Skip links
1m3 bê tông nhựa bằng bao nhiêu tấn, quy đổi trọng lượng riêng, bao 25kg, bao Jumbo 1 tấn

1m3 bê tông nhựa bằng bao nhiêu tấn? Bảng khối lượng thể tích C9.5, C12.5, C19

Chia sẽ

Tóm tắt quy đổi: 1m³ bê tông nhựa bằng bao nhiêu tấn?

  • Câu trả lời trực tiếp:
    • Bê tông nhựa nóng (HMA sau khi lu lèn chặt K ≥ 0.98): 1m³ = 2.35 – 2.50 tấn (trung bình lấy 2.45 tấn/m³ để lập dự toán).
    • Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt (sau khi lu lèn chặt): 1m³ = 2.25 tấn (chuẩn hóa 2.250 kg/m³ theo TCVN 13569:2022).
    • Ở trạng thái xốp rời (chưa lu lèn trên thùng xe ben): 1m³ = 1.60 – 1.80 tấn.
  • Bảng khối lượng thể tích theo từng mã cấp phối (Đầm nén hoàn thiện):
    • Hạt mịn C9.5: 2.35 – 2.42 tấn/m³ (Carboncor CA 9.5: 2.25 tấn/m³).
    • Hạt trung C12.5: 2.40 – 2.45 tấn/m³ (Carboncor CA 12.5: 2.25 tấn/m³).
    • Hạt thô C19: 2.42 – 2.50 tấn/m³ (Carboncor CA 19: 2.25 tấn/m³).
  • Ý nghĩa kinh tế: Nhờ tỷ trọng sau đầm nén nhẹ hơn (2.25 tấn/m³ so với 2.45 tấn/m³), mỗi mét khối Carboncor Asphalt giúp giảm 200 kg tải trọng tĩnh đè lên dầm cầu và nền đất yếu, đồng thời giúp công trình tiết kiệm chi phí mua vật tư đáng kể.

Trong công tác thiết kế kết cấu áo đường mềm, lập dự toán xây dựng công trình giao thông và nghiệm thu khối lượng thi công thực tế, việc nắm vững thông số Khối lượng thể tích của bê tông nhựa (thường gọi là tỷ trọng hoặc khối lượng riêng D) đóng vai trò sống còn.

Thông số này giúp các Kỹ sư dự toán (QS), Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chuyển đổi qua lại giữa:

  • Thể tích hình học thiết kế (m³): Tính bằng Diện tích mặt đường nhân với Chiều dày thảm (Thể tích V = Diện tích S × Chiều dày h).
  • Khối lượng thương phẩm cần mua tại trạm trộn hoặc tổng kho (Tấn): Đơn vị tính tiền trên hợp đồng mua bán vật tư.

Tuy nhiên, câu trả lời cho câu hỏi “1m³ bê tông nhựa bằng bao nhiêu tấn?” không phải là một con số cố định duy nhất, mà phụ thuộc chặt chẽ vào: Cấp phối cỡ hạt (C9.5, C12.5, C19), Trạng thái vật liệu (Rải xốp rời hay đã lu lèn đầm chặt) và Công nghệ vật liệu (Bê tông nhựa nóng HMA hay Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt).

Bài viết này là cẩm nang tổng hợp bảng khối lượng thể tích chuẩn theo Tiêu chuẩn Quốc gia, công thức quy đổi thực tế và phân tích ý nghĩa kinh tế của tỷ trọng vật liệu đối với chi phí công trình.


1. Phân biệt 3 trạng thái khối lượng thể tích trong thi công đường nhựa

Nhiều người thường nhầm lẫn giữa khối lượng riêng của hạt đá dăm, khối lượng thể tích xốp rời trên xe tải và khối lượng thể tích sau khi lu lèn chặt. Kỹ sư xây dựng phân biệt rạch ròi 3 khái niệm:

                 ┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
                 │     3 TRẠNG THÁI KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH CỦA BÊ TÔNG NHỰA     │
                 └─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                               │
         ┌─────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┐
         ▼                                     ▼                                     ▼
┌─────────────────────────┐   ┌─────────────────────────┐   ┌─────────────────────────┐
│ 1. THỂ TÍCH XỐP RỜI     │   │ 2. THỂ TÍCH ĐẦM LÈN     │   │ 3. KHỐI LƯỢNG RIÊNG HẠT │
│ (TRÊN THÙNG XE BEN)     │   │ (MẶT ĐƯỜNG HOÀN THIỆN)  │   │ (CỐT LIỆU ĐÁ DĂM GỐC)   │
│ • Có nhiều lỗ rỗng hở   │   │ • Đã lu lèn K >= 0.98   │   │ • Trọng lượng riêng đá  │
│ • Dxop = 1.60 - 1.80 T/m³│  │ • D = 2.25 - 2.50 T/m³  │   │ • Dda = 2.65 - 2.75 T/m³│
└─────────────────────────┘   └─────────────────────────┘   └─────────────────────────┘
  1. Khối lượng thể tích ở trạng thái xốp rời (Dxop = 1.60 – 1.80 tấn/m³):
    • Là khối lượng của hỗn hợp bê tông nhựa khi vừa xả từ trạm trộn xuống thùng xe tải hoặc khi vừa đổ từ bao ra mặt đường chưa lu lèn. Lúc này giữa các hạt đá có nhiều khoảng rỗng chứa không khí, thể tích bị phồng to.
  2. Khối lượng thể tích ở trạng thái đầm nén chặt (D = 2.25 – 2.50 tấn/m³):
    • Là khối lượng của bê tông nhựa sau khi đã được lu lèn đầm nén đủ số lượt quy định đạt độ nén chặt K ≥ 0.98. Đây chính là con số pháp lý bắt buộc phải dùng để nghiệm thu và lập dự toán thiết kế.
  3. Khối lượng riêng của cốt liệu đá dăm gốc (Dda = 2.65 – 2.75 tấn/m³):
    • Là trọng lượng riêng của bản thân các viên đá dăm tự nhiên đặc khít (đá bazan, đá granite) chưa tính chất kết dính và lỗ rỗng.

👉 Quy tắc ghi nhớ: Khi nói “1m³ bê tông nhựa bằng bao nhiêu tấn”, trong xây dựng luôn mặc định hiểu là ở trạng thái đã lu lèn đầm nén chặt hoàn thiện trên mặt đường.


Tính khối lượng bê tông nhựa, bao Carboncor Asphalt 25kg, thể tích bê tông nhựa.
Tính khối lượng bê tông nhựa, bao Carboncor Asphalt 25kg, thể tích bê tông nhựa.

2. Bảng khối lượng thể tích tiêu chuẩn của các loại bê tông nhựa (C9.5, C12.5, C19)

Dưới đây là bảng tra cứu chi tiết khối lượng thể tích đầm lèn tiêu chuẩn của các mác bê tông nhựa nóng theo TCVN 8819:2011 đối chiếu trực tiếp với các dòng Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt theo TCVN 13569:2022 và TCCS 09:2024/CĐBVN:

Chủng Loại Bê Tông Nhựa Kích Thước Hạt Lớn Nhất (Dmax) Tiêu Chuẩn Áp Dụng Khối Lượng Thể Tích Đầm Nén Chuẩn (Tấn/m³) Khối Lượng Thể Tích Đầm Nén Chuẩn (kg/m³) Vị Trí Thiết Kế Trong Áo Đường
Bê tông nhựa nóng chặt C9.5 9.5 mm TCVN 8819:2011 2.35 – 2.42 tấn/m³ 2.350 – 2.420 kg/m³ Lớp thảm mặt trên cùng, tạo nhám
Bê tông nhựa nóng chặt C12.5 12.5 mm TCVN 8819:2011 2.40 – 2.45 tấn/m³ 2.400 – 2.450 kg/m³ Lớp mặt chịu tải đường đô thị, KCN
Bê tông nhựa nóng chặt C19 19.0 mm TCVN 8819:2011 2.42 – 2.50 tấn/m³ 2.420 – 2.500 kg/m³ Lớp móng trên (Base Course), đường nặng
Bê tông nhựa rỗng thoát nước (OGFC) 12.5 – 19 mm TCVN 9505:2012 2.05 – 2.15 tấn/m³ 2.050 – 2.150 kg/m³ Lớp mặt thoát nước giảm ồn cao tốc
Carboncor Asphalt CA 6.7 6.7 mm TCVN 13569:2022 2.250 tấn/m³ 2.250 kg/m³ Lối đi sân vườn resort, vỉa hè êm chân
Carboncor Asphalt CA 9.5 9.5 mm TCVN 13569:2022 2.250 tấn/m³ 2.250 kg/m³ Vá ổ gà, đường ngõ xóm, GTNT (Best Seller)
Carboncor Asphalt CA 12.5 12.5 mm TCVN 13569:2022 2.250 tấn/m³ 2.250 kg/m³ Đường nội bộ KCN xe Container 40 feet
Carboncor Asphalt CA 19 19.0 mm TCVN 13569:2022 2.250 tấn/m³ 2.250 kg/m³ Lớp móng chịu lực, hoàn trả hố đào sâu

👉 Nhận xét cốt lõi:

  • Với bê tông nhựa nóng truyền thống, hạt cốt liệu càng lớn (từ C9.5 lên C19) thì khối lượng thể tích càng nặng (tăng từ 2.35 lên 2.50 tấn/m³) do tỷ lệ đá thô đặc khít chiếm đa số.
  • Với Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt, tất cả các mã hạt từ CA 6.7, CA 9.5 đến CA 12.5 và CA 19 đều được chuẩn hóa thống nhất ở mức tỷ trọng 2.250 kg/m³ (2.25 tấn/m³) theo bài phân tích Định mức tiêu hao & Tỷ trọng Carboncor.

3. Công thức quy đổi chuẩn xác giữa Thể tích (m³), Khối lượng (Tấn) và Diện tích (m²)

Nắm vững 3 công thức cơ bản dưới đây giúp bạn tự tin tính toán dự toán cho mọi hạng mục:

                 ┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
                 │     BỘ 3 CÔNG THỨC QUY ĐỔI KHỐI LƯỢNG & THỂ TÍCH MẶT ĐƯỜNG │
                 └─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                               │
         ┌─────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┐
         ▼                                     ▼                                     ▼
┌─────────────────────────┐   ┌─────────────────────────┐   ┌─────────────────────────┐
│ CÔNG THỨC 1: TÍNH TẤN   │   │ CÔNG THỨC 2: TÍNH M3    │   │ CÔNG THỨC 3: TÍNH M2    │
│ TỪ THỂ TÍCH THIẾT KẾ    │   │ TỪ KHỐI LƯỢNG MUA       │   │ TỪ THỂ TÍCH M3 VÀ ĐỘ DÀY│
│                         │   │                         │   │                         │
│   M (tấn) = V (m³) × D  │   │   V (m³) = M (tấn) : D  │   │   S (m²) = V (m³) : h   │
└─────────────────────────┘   └─────────────────────────┘   └─────────────────────────┘
  • Công thức 1: Tính Khối lượng cần mua (Tấn) khi biết Thể tích hình học (m³):
    • Khối lượng M (tấn) = Thể tích V (m³) × Tỷ trọng D (tấn/m³) × (1 + Hệ số hao hụt)
    • Hao hụt thi công: Bê tông nhựa nóng lấy 5% – 10%; Carboncor Asphalt lấy 0% – 1% (do đóng bao 25kg).
  • Công thức 2: Tính Thể tích kết cấu tạo thành (m³) từ Khối lượng vật tư (Tấn):
    • Thể tích V (m³) = Khối lượng M (tấn) : Tỷ trọng D (tấn/m³)
  • Công thức 3: Tính Diện tích mặt đường thảm được (m²) từ Thể tích (m³) và Chiều dày (h tính bằng mét):
    • Diện tích S (m²) = Thể tích V (m³) : Chiều dày h (m)
    • (Ví dụ: Chiều dày 5 cm = 0.05 m; Chiều dày 3 cm = 0.03 m).

👉 Xem thêm bài toán tính diện tích chi tiết tại: 1 tấn bê tông nhựa rải được bao nhiêu m2.


4. Tại sao tỷ trọng của Carboncor Asphalt nhẹ hơn nhựa nóng lại là lợi thế vàng?

Nhiều người lầm tưởng rằng “bê tông nhựa càng nặng thì càng tốt”. Tuy nhiên, trong kỹ thuật cầu đường hiện đại, tỷ trọng đầm nén 2.25 tấn/m³ của Carboncor Asphalt (nhẹ hơn khoảng 200 kg trên mỗi m³ so với nhựa nóng 2.45 tấn/m³) mang lại 3 ưu thế vượt trội:

                 ┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
                 │     3 LỢI ÍCH KHI TỶ TRỌNG NHẸ HƠN 200 KG TRÊN MỖI M3     │
                 └─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                               │
         ┌─────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┐
         ▼                                     ▼                                     ▼
┌──────────────────┐                 ┌──────────────────┐                  ┌──────────────────┐
│ 1. GIẢM TẢI TĨNH │                 │ 2. TIẾT KIỆM CHI │                  │ 3. KHÔNG BỊ HAO  │
│    CHO CẦU & NỀN │ ──────────────> │    PHÍ VẬN TẢI   │ ───────────────> │    HỤT ĐỔ BỎ     │
│ - Đại tu cầu dầm │                 │ - 1 chuyến xe chở│                  │ - Bao 25kg dùng  │
│   thép Long Biên │                 │   được nhiều m3  │                  │   đến đâu mở đó  │
└──────────────────┘                 └──────────────────┘                  └──────────────────┘
  1. Giảm thiểu tải trọng tĩnh (Dead Load) cho các công trình cầu và nền đất yếu:
    • Khi sửa chữa mặt cầu thép (tiêu biểu như dự án đại tu mặt cầu thép Long Biên hơn 120 năm tuổi) hoặc thảm đường trên vùng đất yếu miền Tây, mỗi mét khối vật liệu nhẹ hơn 200 kg sẽ giúp giảm tải trọng đè nặng lên các thanh giàn thép cổ và mố trụ, chống nứt gãy và sụt lún kết cấu.
  2. Tiết kiệm chi phí vận chuyển thương mại:
    • Xe tải bị giới hạn bởi tải trọng cầu đường (tính bằng Tấn) chứ không giới hạn bởi thể tích thùng xe. Với cùng một chuyến xe tải 10 tấn, bạn sẽ chở được 4.44 m³ Carboncor Asphalt, trong khi chỉ chở được 4.08 m³ nhựa nóng.
  3. Phủ được diện tích mặt đường lớn hơn:
    • Như đã tính toán ở bài trước, cùng 1 tấn vật liệu ở độ dày 5 cm, Carboncor Asphalt rải được 8.89 m², trong khi nhựa nóng chỉ rải được 7.75 m² (nhiều hơn +14.7% diện tích).

Cân tải trọng xe chở nhựa đường, pallet bao 25kg, bao Jumbo 1 tấn, tổng kho Carboncor Asphalt
Cân tải trọng xe chở nhựa đường, pallet bao 25kg, bao Jumbo 1 tấn, tổng kho Carboncor Asphalt

5. Ví dụ tính toán thực tế cho các dự án giao thông

Ví dụ 1: Dự án thảm đường nội bộ KCN có thể tích hình học thiết kế là 50 m³

  • Nếu chọn Bê tông nhựa nóng C12.5 (Tỷ trọng 2.45 tấn/m³, hao hụt 5%):
    • Khối lượng vật tư cần mua = 50 m³ × 2.45 tấn/m³ × 1.05 = 128.6 tấn nhựa nóng.
  • Nếu chọn Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt CA 12.5 (Tỷ trọng 2.25 tấn/m³, hao hụt 0%):
    • Khối lượng vật tư cần mua = 50 m³ × 2.25 tấn/m³ = 112.5 tấn Carboncor (tương đương 4.500 bao 25kg đóng theo Pallet).
  • 👉 Hiệu quả kinh tế: Tiết kiệm được 16.1 tấn vật tư không phải mua dư thừa! Tham khảo thêm tại Báo giá vật tư duy tu B2B.

Ví dụ 2: Thi công nâng nền đường hẻm diện tích 200 m², nâng cao trung bình 4.0 cm (0.04 m)


6. Công cụ tra cứu dự toán trực tuyến tự động

Để không phải ghi nhớ các hệ số quy đổi phức tạp, kỹ sư và khách hàng có thể sử dụng ngay công cụ tính toán tự động trên website:

👉 Truy cập Công cụ Bảng tính vật liệu Carboncor Asphalt tự động

  • Nhập diện tích (m²) và chiều dày (cm) → Hệ thống tự động quy đổi ra:
    • Thể tích hình học (m³).
    • Khối lượng chính xác (Tấn và số lượng Bao 25kg).
    • Lượng Nhũ tương dính bám CRS-1 cần quét lót (Lít).
    • Tổng dự toán chi phí vật tư theo giá niêm yết mới nhất năm 2026.

7. Bảng báo giá niêm yết vật tư theo Tấn và Bao 25kg năm 2026

Theo bảng giá niêm yết tại Báo giá Carboncor Asphalt 2026 chính hãng:

Quy Cách Đóng Gói Đơn Giá Niêm Yết / Bao 25kg Đơn Giá Quy Đổi / Tấn (40 bao) Chính Sách Vận Chuyển & Giao Hàng
Mua lẻ (1 – 9 bao) 150.000 đ / bao — Giao nhanh Grab/Ahamove nội thành 1–2h
Mua sỉ (10 – 39 bao) 130.000 – 140.000 đ / bao — Hỗ trợ gửi chành xe, xe tải liên tỉnh
Mua theo Pallet (40 – 80 bao) 120.000 – 130.000 đ / bao 4.800.000 – 5.200.000 đ/tấn Hưởng giá sỉ đại lý tại cửa kho 3 miền
Gói thầu dự án lớn (> 5 Tấn) 95.000 – 120.000 đ / bao Báo giá sỉ B2B Điều xe cẩu tự hành hạ pallet tận công trình

8. Câu hỏi thường gặp của kỹ sư dự toán và giám sát (FAQ)

Làm sao để kiểm tra khối lượng thể tích thực tế của lớp thảm tại hiện trường?

Sau khi thi công lu lèn hoàn thiện, đơn vị tư vấn giám sát và phòng thí nghiệm LAS-XD sẽ tiến hành khoan mẫu lõi bê tông nhựa (Core Drilling) hoặc dùng phương pháp rót cát theo TCVN 8725 để xác định khối lượng thể tích thực tế và kiểm tra độ nén chặt hiện trường đạt K ≥ 0.98.

Trọng lượng của 1 bao Carboncor Asphalt là bao nhiêu và 1m³ bằng bao nhiêu bao?

Mỗi bao Carboncor Asphalt được đóng gói tiêu chuẩn chính xác 25 kg. Vì 1m³ bê tông nhựa nguội đầm chặt nặng 2.250 kg, nên 1m³ tương đương với đúng 90 bao 25kg.


9. Mua hàng chính hãng & Liên hệ kỹ sư tư vấn dự toán 24/7

Quý Kỹ sư Dự toán (QS), Chỉ huy trưởng công trình, Ban Quản lý Dự án và Nhà thầu thi công cần cung cấp bảng phân tích đơn giá chi tiết hoặc nhận báo giá dự án:

Để lại một bình luận

Contact Me on Zalo