Định mức tiêu hao & Tỷ trọng Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt chuẩn TCVN 13569:2022
Công thức toán học tính định mức khối lượng Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt:
M (kg) = S (m²) x h (cm) x 22.5 (kg/m²/cm)
- Tỷ trọng đầm nén tiêu chuẩn (γ): 2.250 – 2.350 kg/m³ (theo Tiêu chuẩn TCVN 13569:2022).
- Định mức tiêu hao cơ sở: 1m² dày 1cm tiêu hao 22.5kg vật liệu (tương đương 0.9 – 1.0 bao 25kg).
- Hệ số đầm lèn lún ép (k): k = 1.25 – 1.35 (yêu cầu rải xốp dày hơn cốt hoàn thiện 1.5 – 2 cm).
- Định mức keo lót Nhũ tương CRS-1: 0.3 – 0.5 Lít/m² trên nền bê tông/gạch cũ.
Trong công tác lập hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình giao thông (BOQ) và quản lý chi phí vật tư hiện trường, việc tính toán chuẩn xác định mức tiêu hao và khối lượng thể tích (tỷ trọng) là cơ sở khoa học then chốt giúp Kỹ sư, Nhà thầu và Chủ đầu tư dự trù chính xác số lượng vật tư cần mua, tránh tình trạng thiếu hụt làm đình trệ công trình hoặc dư thừa gây lãng phí ngân sách.
Bài viết này cung cấp căn cứ lý thuyết toán học, các thông số cơ lý chuẩn hóa theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13569:2022 và 3 bài toán ứng dụng mẫu chi tiết giúp bạn tự tin tính toán khối lượng cho mọi dự án.
💡 Quý khách muốn tính toán nhanh số lượng bao và nhũ tương dính bám cho diện tích cụ thể mà không cần tính tay? Hãy sử dụng trực tiếp Công cụ Bảng tính vật liệu Carboncor Asphalt tự động.
1. Tỷ trọng chuẩn của Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt là bao nhiêu?
Khối lượng thể tích (thường gọi là tỷ trọng đầm nén) của vật liệu thảm mặt đường phản ánh mức độ nén chặt và độ đặc chắc của cấu trúc đá dăm sau khi đã bay hơi nước hoàn toàn và chịu lực đầm nén kiên cố.
Theo quy định tại Mục 5 của Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13569:2022, chỉ tiêu khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt được kiểm soát như sau:
- Trạng thái xốp chưa lu lèn (Rải rời): Khối lượng thể tích rời dao động từ 1.650 – 1.750 kg/m³.
- Trạng thái sau đầm lèn đạt độ chặt (K ≥ 0.98): Khối lượng thể tích đạt từ 2.250 – 2.350 kg/m³.
- Hằng số tính toán thiết kế phổ thông: Kỹ sư giao thông quy ước lấy hằng số tính toán trung bình là γ = 2.250 kg/m³ (tương đương 22.5kg cho 1m² dày 1cm).
2. Thiết lập công thức toán học tính khối kượng tiêu hao
┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÔNG THỨC TOÁN HỌC TÍNH ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU │
└─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ 1. TÍNH THEO M³ │ │ 2. TÍNH THEO M² │ │ 3. QUY ĐỔI SỐ BAO│
│ V = S x h (m³) │ ──────────────> │ M = S x h x 22.5 │ ───────────────> │ N = M / 25 (bao) │
│ M = V x gamma │ │ (h tính bằng cm) │ │ + Hệ số lèn k │
└──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘
2.1. Công thức tổng quát theo mét khối (m³)
Trong đó:
- M: Tổng khối lượng vật liệu cần dùng (đơn vị: kg hoặc Tấn).
- V: Thể tích lớp thảm sau đầm nén (V = S × h, đơn vị: m³).
- S: Tổng diện tích bề mặt thi công (đơn vị: m²).
- h: Chiều dày lớp thảm sau khi đã lu lèn đầm chặt (đơn vị: m).
- γ: Khối lượng thể tích đầm nén (γ = 2.250 kg/m³).
- α: Hệ số hao hụt thi công hiện trường do mép nối và dính bám dụng cụ (α = 0.03 – 0.05, tương đương 3% – 5%).
2.2. Công thức rút gọn tính nhanh theo mét vuông (m²)
Để thuận tiện tính toán tại hiện trường, chiều dày h được đổi sang đơn vị centimet (cm):
2.3. Hệ số đầm lèn lún ép (k) và Công thức tính chiều dày rải xốp
Do vật liệu ở dạng đóng bao có độ nở xốp tự nhiên, khi lu lèn cốt liệu sẽ bị lèn chặt xuống:
- Hệ số đầm lèn của Carboncor Asphalt: k = 1.25 – 1.35 (lấy trung bình k = 1.30).
- Chiều dày rải xốp trước khi lu (hₓốp):
hₓốp = hₜhiết kế × k = hₜhiết kế × 1.30 - Quy tắc hiện trường: Để có lớp thảm hoàn thiện dày 3.0 cm, bạn cần rải xốp dày 3.9 cm – 4.0 cm (tức rải cao hơn mặt đường cũ từ 1.5 – 2.0 cm).

3. Bảng định mức tiêu hao chi tiết cho 5 dòng hạt Carboncor
Tùy theo từng mã sản phẩm trong Danh mục sản phẩm Carboncor Asphalt, định mức tiêu hao được quy chuẩn như sau:
| Mã Sản Phẩm | Kích Cỡ Hạt Max | Chiều Dày Thảm Thiết Kế | Khối Lượng Tiêu Hao / m² | Số Bao 25kg / m² | Chiều Dày Rải Xốp Trước Lu |
| Carboncor CA 4.0 | 4.0 mm | 1.0 – 1.5 cm | 22.5 – 33.7 kg | 0.9 – 1.35 Bao | 1.3 – 2.0 cm |
| Carboncor CA 6.7 | 6.7 mm | 1.5 – 2.0 cm | 33.7 – 45.0 kg | 1.35 – 1.8 Bao | 2.0 – 2.6 cm |
| Carboncor CA 9.5 (Best Seller) | 9.5 mm | 2.0 – 3.0 cm | 45.0 – 67.5 kg | 1.8 – 2.7 Bao | 2.6 – 4.0 cm |
| Carboncor CA 12.5 | 12.5 mm | 3.0 – 4.0 cm | 67.5 – 90.0 kg | 2.7 – 3.6 Bao | 4.0 – 5.2 cm |
| Carboncor CA 19 | 19.0 mm | 5.0 – 7.0 cm | 112.5 – 157.5 kg | 4.5 – 6.3 Bao | 6.5 – 9.0 cm |
👉 Tham khảo thêm hướng dẫn chọn đúng mã hạt tại bài viết Nên dùng Carboncor Asphalt loại nào.

4. Định mức tiêu hao Nhũ tương nhựa đường dính bám CRS-1
Nhũ tương dính bám CRS-1 đạt chuẩn TCVN 8817-1:2011 là lớp keo lót dính bám bắt buộc trên các bề mặt nền trơn nhẵn:
- Trên nền bê tông xi măng cũ hoặc mặt đường nhựa cũ trơn nhẵn: 0.3 – 0.5 Lít/m² (khoảng 0.35 – 0.55 kg/m²).
- Trên nền cấp phối đá dăm thấm hút nhiều: 0.8 – 1.0 Lít/m².
- Thời gian chờ phân tách: Bắt buộc chờ 15 – 30 phút cho nhũ tương chuyển sang màu đen bóng hoàn toàn rồi mới tiến hành rải thảm Carboncor Asphalt.
5. So sánh tỷ lệ hao hụt: Carboncor Asphalt vs Bê tông nhựa nóng
| Tiêu Chí Đánh Giá Hao Hụt | Bê Tông Nhựa Nóng Truyền Thống (HMA) | Bê Tông Nhựa Nguội Carboncor Asphalt (CMA) |
| Hao hụt do mất nhiệt trên đường vận chuyển | 5% – 10% (Nhựa nguội dưới 120°C phải đổ bỏ) | 0% (Thi công nguội, không giới hạn thời gian) |
| Hao hụt do dính bám thành thùng xe & phễu rải | 3% – 5% | 0% (Đóng bao kín 25kg, bóc dùng sạch 100%) |
| Khả năng lưu kho vật tư thừa | 0 ngày (Không thể tái sử dụng) | 12 tháng (Bao dư buộc kín dùng tiếp đợt sau) |
| Tổng tỷ lệ hao hụt dự toán thực tế | 10% – 15% | Chỉ 0% – 3% (Tiết kiệm tối đa chi phí) |
👉 Xem chi tiết bảng phân tích kinh tế tại bài viết So sánh bê tông nhựa nóng và nguội.
6. 3 Bài toán ứng dụng tính định mức hiện trường mẫu
📌 Bài toán 1: Dự toán vá ổ gà diện tích 1 m², sâu 3,0 cm
- Thông số đầu vào: Diện tích S = 1,0 m², chiều dày h = 3,0 cm.
- Khối lượng vật liệu: M = 1,0 × 3,0 × 22,5 = 67,5 kg.
- Số lượng bao cần mua: 67,5 ÷ 25 = 2,7 bao → Mua tròn 3 bao Carboncor CA 9.5 (75 kg). Số dư được buộc kín để sử dụng sau.
- Lượng nhũ tương CRS-1: 0,5 lít (có thể mua 1 can 5 lít để sử dụng kèm).
- 👉 Hướng dẫn thực hiện: Xem tại cẩm nang tự vá ổ gà tại nhà.
📌 Bài toán 2: Dự toán cải tạo nâng nền đường hẻm dài 50 m, rộng 2 m, dày 2,5 cm
- Thông số đầu vào: Diện tích S = 50 m × 2 m = 100 m², chiều dày h = 2,5 cm.
- Khối lượng vật liệu: M = 100 × 2,5 × 22,5 = 5.625 kg (tương đương 5,625 tấn).
- Số lượng bao cần mua: 5.625 ÷ 25 = 225 bao 25 kg. Có thể mua 5 pallet nguyên đai, nguyên kiện + 25 bao rời để hưởng giá sỉ theo báo giá Carboncor Asphalt 2026.
- Lượng nhũ tương CRS-1: 100 m² × 0,4 lít/m² = 40 lít (tương đương 2 can 20 lít).
- 👉 Hướng dẫn thực hiện: Xem tại giải pháp nâng nền đường hẻm chống ngập.
📌 Bài toán 3: Dự toán thảm sân kho xưởng KCN diện tích 500 m², dày 4,0 cm, chịu xe Container
- Thông số đầu vào: Diện tích S = 500 m², chiều dày h = 4,0 cm.
- Khối lượng vật liệu: M = 500 × 4,0 × 22,5 = 45.000 kg (tương đương 45,0 tấn) dòng Carboncor CA 12.5, phù hợp cho khu vực chịu tải trọng lớn.
- Số lượng bao cần mua: 45.000 ÷ 25 = 1.800 bao 25 kg (vận chuyển nguyên 2 chuyến xe đầu kéo rơ-moóc).
- Lượng nhũ tương CRS-1: 500 m² × 0,4 lít/m² = 200 lít (tương đương 1 phuy sắt 200 lít).
- 👉 Hướng dẫn thực hiện: Xem tại cẩm nang duy tu bảo trì KCN và báo giá thi công trọn gói.
7. Câu hỏi thường gặp về định mức & Tỷ trọng (FAQ)
Tại sao công thức lại nhân 22.5 mà không nhân 23.5?
22,5 kg tương ứng với khối lượng thể tích thiết kế trung bình 2.250 kg/m³. Khi tính toán thực tế, việc sử dụng hệ số 22,5 kg/m²/cm giúp đảm bảo độ phủ mặt đường phù hợp, đồng thời dự trù đủ lượng vật liệu để bù phần lún nén trong quá trình thi công bằng máy đầm cóc hoặc xe lu rung.
Nếu tôi rải thảm dày hơn 5cm thì cách tính định mức có thay đổi không?
Công thức tính khối lượng M = S × h × 22,5 vẫn giữ nguyên giá trị. Tuy nhiên về mặt quy trình thi công theo chỉ dẫn kỹ thuật hiện trường, bạn bắt buộc phải chia làm 2 lớp đầm lèn riêng biệt (Lớp 1 dày 3cm đầm chặt → Lớp 2 dày 2.5cm đầm hoàn thiện) để đảm bảo độ nén chặt đạt K ≥ 0,98 suốt toàn bộ chiều sâu kết cấu.
8. Trải nghiệm công cụ bảng tính tự động & Hỗ trợ dự toán 24/7
Để tiết kiệm thời gian tính toán thủ công và nhận ngay kết quả số bao vật tư kèm lượng nhũ tương dính bám cho công trình của mình:
- Sử dụng công cụ tính tự động: Bảng tính vật liệu Carboncor Asphalt
- Tra cứu báo giá bán lẻ & bán sỉ: Xem tại Báo giá Carboncor Asphalt 2026 chính hãng
- Dự toán chi phí hoàn thiện 1m²: Xem tại Chi phí làm 1m2 đường nhựa
- Gói vật tư duy tu dự án B2B: Xem tại Báo giá vật tư duy tu B2B
- Hotline / Zalo Kỹ Sư Hỗ Trợ Dự Toán Miễn Phí: 0905 257 345 (Phục vụ 24/7 toàn quốc)
- Hệ thống 3 Tổng Kho giao hàng siêu tốc: Kho Hà Nội – Kho Đà Nẵng – Kho TP.HCM

