Skip links
Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt, TCCS 09:2024/CĐBVN, bao 25kg, bao Jumbo 1 tấn

Toàn văn Tiêu chuẩn Cơ sở TCCS 09:2024/CĐBVN về thi công và nghiệm thu Carboncor Asphalt

Chia sẽ

Tiêu chuẩn Cơ sở TCCS 09:2024/CĐBVN – Quy định kỹ thuật thi công và nghiệm thu Carboncor Asphalt:

  • Cơ quan ban hành & Biên soạn: Cục Đường bộ Việt Nam ban hành năm 2024 trên cơ sở soát xét, nâng cấp tiêu chuẩn TCCS 09:2014/TCĐBVN do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải (ITST) chủ trì biên soạn.
  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các công tác xây dựng mới, nâng cấp cải tạo, đại tu mặt đường và duy tu vá ổ gà trên toàn bộ mạng lưới đường ô tô, đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ và đường đô thị tại Việt Nam.
  • 4 Điểm mới đột phá trong TCCS 09:2024/CĐBVN:
    • Chuẩn hóa 4 phân loại cỡ hạt cốt liệu: Bổ sung dòng thẩm mỹ Carboncor CA 6.7, dòng bán chạy CA 9.5, dòng chịu tải nặng CA 12.5 và dòng hạt thô làm móng CABR 19.
    • Quy định bắt buộc lớp lót dính bám: Phun tưới Nhũ tương CRS-1 định mức 0.3 – 0.5 lít/m² khi thi công trên nền bê tông xi măng cũ hoặc mặt đường nhựa cũ để chống tách lớp.
    • Chỉ tiêu nghiệm thu hiện trường: Độ nén chặt K ≥ 0.98, độ bằng phẳng thước 3m khe hở ≤ 3.0 – 5.0 mm, độ nhám rắc cát 0.60 – 0.80 mm.
    • Đồng bộ pháp lý: Hoàn toàn tương thích và bổ trợ trực tiếp cho Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13569:2022.

Trong hệ thống văn bản quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành giao thông đường bộ Việt Nam, Tiêu chuẩn Cơ sở (TCCS) do Cục Đường bộ Việt Nam ban hành là căn cứ pháp lý và kỹ thuật trực tiếp nhất để các Chủ đầu tư, Ban Quản lý Dự án (QLDA), Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát và Nhà thầu thi công áp dụng vào việc lập thuyết minh bản vẽ thi công, bóc tách dự toán mời thầu cũng như thực hiện công tác nghiệm thu thanh quyết toán.

Sau tròn 10 năm áp dụng thành công tiêu chuẩn tiền đề TCCS 09:2014/TCĐBVN, trước sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ vật liệu và yêu cầu thực tiễn từ hàng ngàn kilomet công trình, Cục Đường bộ Việt Nam đã giao cho Viện Khoa học và Công nghệ GTVT soát xét, cập nhật và chính thức ban hành Tiêu chuẩn Cơ sở mới nhất: TCCS 09:2024/CĐBVN (Lớp vật liệu Carboncor Asphalt trong xây dựng và sửa chữa kết cấu áo đường ô tô – Thi công và nghiệm thu).

Bài viết này là cẩm nang phân tích những điểm mới cốt lõi của TCCS 09:2024/CĐBVN, hướng dẫn chỉ dẫn kỹ thuật hiện trường và cung cấp link tải toàn văn tài liệu bản gốc PDF.


1. Sự ra đời của Tiêu chuẩn Cơ sở TCCS 09:2024/CĐBVN

Năm 2014, Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành TCCS 09:2014/TCĐBVN, mở đường cho việc ứng dụng vật liệu bê tông nhựa nguội công nghệ Nam Phi vào bảo trì quốc lộ. Tuy nhiên, sau 10 năm khai thác, thực tế đặt ra những yêu cầu mới:

                 ┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
                 │     HÀNH TRÌNH NÂNG CẤP TIÊU CHUẨN CƠ SỞ NGÀNH ĐƯỜNG BỘ   │
                 └─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                               │
         ┌─────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┐
         ▼                                     ▼                                     ▼
┌──────────────────┐                 ┌──────────────────┐                  ┌──────────────────┐
│ TCCS 09:2014     │                 │ TCVN 13569:2022  │                  │ TCCS 09:2024     │
│ (TCĐBVN BAN HÀNH)│ ──────────────> │ (BỘ KH&CN CÔNG BỐ│ ───────────────> │ (CĐBVN NÂNG CẤP) │
│ - Tiêu chuẩn cơ  │                 │ - Tiêu chuẩn     │                  │ - Cập nhật 4 mã  │
│   sở tiền đề 10n │                 │   Quốc gia chuẩn │                  │ - Quy chuẩn 2026 │
└──────────────────┘                 └──────────────────┘                  └──────────────────┘
  1. Phát triển đa dạng cỡ hạt: Không chỉ dừng lại ở công tác vá ổ gà thông thường, nhu cầu thảm mặt đường chịu tải nặng KCN (dùng CA 12.5), làm móng đường (dùng CA 19) và làm đường cảnh quan resort (dùng CA 6.7) đòi hỏi tiêu chuẩn phải có quy định kỹ thuật chi tiết cho từng loại hạt.
  2. Đồng bộ hóa với Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13569:2022: Cần một văn bản chỉ dẫn hiện trường cập nhật đầy đủ các phương pháp thí nghiệm hiện đại (đo độ ổn định Marshall sau ngâm nước, thí nghiệm cắt trực tiếp dính bám).
  3. Chuẩn hóa công tác nghiệm thu: Bổ sung các biểu mẫu biên bản kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng và độ nén chặt hiện trường đạt K ≥ 0.98.

2. Bảng so sánh những điểm mới nổi bật: TCCS 09:2024 vs TCCS 09:2014

Tiêu Chí Kỹ Thuật So Sánh Tiêu Chuẩn Tiền Đề TCCS 09:2014/TCĐBVN Tiêu Chuẩn Mới Nhất TCCS 09:2024/CĐBVN Giá Trị Nâng Cấp Thực Tiễn
Phân loại sản phẩm quy chuẩn Chủ yếu tập trung vào dòng hạt CA 9.5 và CA 19 Quy định đầy đủ 4 dòng: CA 6.7, CA 9.5, CA 12.5 và CABR 19 Phục vụ chính xác từng loại hình công trình từ sân vườn đến đường xe Container
Quy định lớp keo lót dính bám Hướng dẫn chung chung về tưới ẩm hoặc nhựa lỏng Bắt buộc quét Nhũ tương CRS-1 (0.3 – 0.5 lít/m²) khi thảm trên nền bê tông cũ Loại bỏ 100% nguy cơ bóc tách, trượt dạt lớp thảm khi xe thắng gấp
Độ ổn định Marshall ở 60°C Quy định chung chung ≥ 3.5 kN Yêu cầu nghiêm ngặt ≥ 8.0 kN (sau ninh kết hoàn toàn) Nâng cao khả năng kháng hằn lún vệt bánh xe dưới nắng nóng
Kiểm soát độ bằng phẳng Thước thẳng 3m khe hở ≤ 5.0 mm Phân cấp khe hở: ≤ 3.0 mm (Đường cấp I, II) và ≤ 5.0 mm (Đường cấp III, IV) Đảm bảo độ êm thuận cho xe chạy tốc độ cao 60 – 80 km/h
Sơ đồ đầm lèn cơ giới Hướng dẫn lu tĩnh kết hợp lu rung Chuẩn hóa quy trình 3 giai đoạn (Lu tĩnh → Lu rung → Lu tĩnh phẳng mặt) Đảm bảo độ nén chặt đồng đều K ≥ 0.98

Kiểm định chất lượng thành phần cấp phối hạt bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt theo tiêu chuẩn TCCS 09:2024/CĐBVN
Cấp phối hạt bê tông nhựa nguội, Carboncor Asphalt, tiêu chuẩn TCCS 092024CĐBVN

3. Phân loại 4 dòng sản phẩm cốt liệu theo tiêu chuẩn TCCS 09:2024

Tiêu chuẩn quy định rõ phạm vi ứng dụng và chiều dày thiết kế của 4 mã hạt trong Danh mục sản phẩm Carboncor Asphalt theo cẩm nang Nên dùng Carboncor loại nào:

[CA 6.7 (HẠT MỊN 0 - 6.7MM)]   ──> Dày 1.5 - 2.0 cm: Lối đi sân vườn resort, vỉa hè biệt thự, gờ giảm tốc
[CA 9.5 (HẠT TRUNG 0 - 9.5MM)]  ──> Dày 2.0 - 3.5 cm: Vá ổ gà, đường giao thông nông thôn, đường ngõ xóm
[CA 12.5 (CHỊU TẢI 0 - 12.5MM)] ──> Dày 3.0 - 4.0 cm: Đường nội bộ KCN xe Container 40T, đường đô thị
[CABR 19 (HẠT THÔ 0 - 19.0MM)]  ──> Dày 4.0 - 6.0 cm: Lớp móng chịu lực Base Course, hoàn trả hố đào sâu

3.1. Dòng hạt mịn CA 6.7 và hạt trung CA 9.5

3.2. Dòng chịu tải nặng CA 12.5 và hạt thô làm móng CABR 19


4. Quy định bắt buộc về lớp keo lót dính bám Nhũ tương CRS-1

TCCS 09:2024/CĐBVN nhấn mạnh vai trò bắt buộc của lớp dính bám (Tack Coat) khi thi công thảm đè:

  • Trường hợp bắt buộc: Thi công trên nền đường bê tông xi măng cũ, sân gạch hoặc mặt đường nhựa cũ trơn nhẵn.
  • Vật liệu áp dụng: Sử dụng Nhũ tương nhựa đường dính bám CRS-1 đạt chuẩn TCVN 8817-1:2011.
  • Định mức tưới tiêu chuẩn: Từ 0.3 – 0.5 lít/m² (quét đều phủ kín đáy và thành mép cắt).
  • Thời gian phân tách: Chờ 15 – 20 phút cho nhũ tương chuyển hoàn toàn từ màu nâu sang màu đen bóng dính dẻo mới được tiến hành rải thảm Carboncor Asphalt theo nghiên cứu Cơ chế dính bám trên nền bê tông.

5. Chỉ dẫn công nghệ thi công rải thảm và sơ đồ lu lèn chuẩn hóa 3 giai đoạn

Quy trình thi công tại hiện trường tuân thủ nghiêm ngặt theo Quy trình thi công Carboncor Asphalt chuẩnKỹ thuật lu lèn và nhiệt độ rải thảm:

[Giai đoạn 1: Lu tĩnh sơ bộ (2 lượt)] ➔ [Giai đoạn 2: Lu rung tăng cường (4 - 6 lượt)] ➔ [Giai đoạn 3: Lu tĩnh phẳng mặt (2 lượt)]
  1. Giai đoạn 1 (Lu tĩnh sơ bộ 2 lượt): Xe lu bánh thép 8 – 10 tấn (không bật rung) hoặc máy đầm cóc di chuyển chậm 1.5 – 2.0 km/h từ mép ngoài vào tim đường để định hình khung cốt liệu ban đầu.
  2. Giai đoạn 2 (Lu rung tăng cường 4 – 6 lượt): Bật chế độ rung tần số cao, vận tốc 2.5 – 3.0 km/h, vệt lu sau đè lên vệt trước tối thiểu 20 cm để ép chặt các hạt đá dăm vào mạng liên kết Carbon, đạt độ chặt K ≥ 0.98.
  3. Giai đoạn 3 (Lu tĩnh phẳng mặt 2 lượt): Tắt chế độ rung, lu tĩnh hoàn thiện với vận tốc 3.0 – 4.0 km/h để là phẳng mịn bề mặt, xóa vết bánh lu.
  4. Bàn giao thông xe: Rắc một lớp mỏng cát mịn chống dính lốp và cho phép thông xe ngay sau 15–30 phút hoàn thành lu lèn.

Tổng kho cung ứng bao Jumbo 1 tấn và pallet bao 25kg Carboncor Asphalt đạt chuẩn TCCS 09:2024/CĐBVN cho dự án giao thông
Bao Jumbo 1 tấn Carboncor Asphalt, pallet bao 25kg, tiêu chuẩn TCCS 092024CĐBVN dự án giao thông

6. Quy trình nghiệm thu chất lượng công trình và hồ sơ hiện trường

Công tác nghiệm thu gói thầu sử dụng vật liệu Carboncor Asphalt bao gồm 4 bước kiểm tra:

Hạng Mục Kiểm Tra Nghiệm Thu Phương Pháp & Thiết Bị Thử Nghiệm Tiêu Chuẩn Đánh Giá Đạt Yêu Cầu
1. Độ nén chặt hiện trường (K) Phương pháp rót cát (TCVN 8725) hoặc khoan mẫu nén K ≥ 0.98 (đối với đường cấp cao)
2. Độ bằng phẳng mặt đường Thước thẳng 3m theo tiêu chuẩn TCVN 8864 Khe hở ≤ 3.0 mm (Đường cấp I, II) hoặc ≤ 5.0 mm (Đường cấp III, IV)
3. Độ nhám bề mặt rắc cát (Htb) Phương pháp rắc cát theo TCVN 8866 Chiều sâu rãnh nhám Htb = 0.60 – 0.80 mm (Kháng trượt an toàn)
4. Chiều dày lớp thảm hoàn thiện Đo trực tiếp tại mép cắt hoặc mẫu khoan hiện trường Sai số không vượt quá ± 5 mm so với thiết kế

7. Tải về toàn văn tài liệu bản gốc PDF (TCCS 09:2024 và TCCS 09:2014)

Quý Kỹ sư Tư vấn Thiết kế và Nhà thầu có thể tải về bản đầy đủ các văn bản tiêu chuẩn để đính kèm vào hồ sơ thuyết minh dự án:


8. Câu hỏi thường gặp của kỹ sư tư vấn thiết kế và giám sát (FAQ)

Định mức tiêu hao vật liệu theo TCCS 09:2024 được tính như thế nào?

Theo quy định tỷ trọng đầm lèn tiêu chuẩn là 2.250 kg/m³:

  • Khối lượng vật tư (kg) = Diện tích S (m²) × Chiều dày thảm h (cm) × 22.5 (kg).
  • Ví dụ: Thảm 1 m² mặt đường dày 2.5 cm cần: 1 × 2.5 × 22.5 = 56.25 kg (tương đương 2.25 bao 25kg) kèm 0.5 lít Nhũ tương CRS-1 theo hướng dẫn tại Định mức dự toán thi công Carboncor Asphalt.

Khi lập dự toán mời thầu có được áp dụng đơn giá theo TCCS 09:2024/CĐBVN không?

Được áp dụng hoàn toàn hợp lệ. TCCS 09:2024/CĐBVN kết hợp cùng Thông tư 12/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng là căn cứ pháp lý chính thức để lập dự toán khối lượng, đơn giá ca máy và quyết toán vốn ngân sách nhà nước theo báo giá vật tư duy tu B2B.


9. Thông tin liên hệ và tư vấn hồ sơ tiêu chuẩn ngành 24/7

Quý Ban Quản lý Dự án, Đơn vị Tư vấn Thiết kế, Tư vấn Giám sát và Nhà thầu thi công cần hỗ trợ thuyết minh kỹ thuật hoặc nhận báo giá dự án:

Để lại một bình luận

Contact Me on Zalo