Tiêu chuẩn kỹ thuật Carboncor Asphalt: TCVN 13569:2022 & Chỉ dẫn cơ lý
Để được đưa vào sử dụng trong các công trình giao thông trọng điểm, vật liệu Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt phải vượt qua các bài kiểm tra khắt khe và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
Năm 2022 đánh dấu cột mốc quan trọng khi Bộ Khoa Học Công Nghệ chính thức công bố TCVN 13569:2022 – Tiêu chuẩn Quốc gia dành riêng cho Hỗn hợp nhựa nguội Carboncor Asphalt. Đây là “giấy thông hành” pháp lý cao nhất khẳng định chất lượng của vật liệu này.
1. Cơ sở pháp lý áp dụng
Mọi sản phẩm Carboncor Asphalt xuất xưởng tại nhà máy của chúng tôi đều tuân thủ các văn bản pháp lý sau:
- TCVN 13569:2022: Tiêu chuẩn Quốc gia về Hỗn hợp nhựa nguội Carboncor Asphalt – Yêu cầu kỹ thuật & Phương pháp thử.
- Quyết định số 1587/QĐ-BGTVT: Về việc cho phép ứng dụng công nghệ Carboncor Asphalt trong xây dựng và sửa chữa kết cấu áo đường ô tô.
- TCCS 09:2013/TCĐB: Tiêu chuẩn cơ sở do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành (giai đoạn trước 2022).
- ISO 9001:2015: Hệ thống quản lý chất lượng nhà máy sản xuất.
2. Bảng thông số kỹ thuật cơ lý (Chi tiết)
Dưới đây là bảng so sánh kết quả thí nghiệm thực tế của Carboncor Asphalt CA 9.5 so với yêu cầu của TCVN.(Dữ liệu này dành cho Kỹ sư thiết kế và Tư vấn giám sát)
| TT | Tên chỉ tiêu thí nghiệm | Đơn vị | Mức quy định (TCVN 13569) | Kết quả thực tế (Điển hình) |
| 1 | Độ ổn định Marshall (ở 25°C, sau bảo dưỡng) | kN | >= 3.5 | 5.5 – 7.0 |
| 2 | Độ dẻo Marshall | mm | 2 – 4 | 3.2 |
| 3 | Độ ổn định còn lại (Sau khi ngâm nước 24h) | % | >= 75 | 88 – 92 |
| 4 | Độ rỗng dư | % | 3 – 6 | 4.5 |
| 5 | Cường độ chịu nén (Sau 7 ngày) | MPa | >= 2.5 | 3.8 |
| 6 | Hệ số thấm nước | cm/s | Chống thấm | 10^{-5} |
| 7 | Hàm lượng nhựa (Tham khảo) | % | 5.5 – 6.5 | 6.2 |
Nhận xét chuyên môn:
Chỉ số “Độ ổn định còn lại sau khi ngâm nước” của Carboncor đạt tới 88-92%, cao hơn nhiều so với mức yêu cầu 75%. Điều này chứng minh khả năng chống chịu nước mưa và độ ẩm vượt trội của công nghệ Carboncor so với nhựa đường thông thường.

3. Thành phần cấp phối hạt
Carboncor Asphalt được thiết kế cấp phối chặt để đảm bảo độ kín khít và chịu lực.
- CA 19 (Cốt liệu lớn): Dùng cho lớp móng, đường chịu tải trọng nặng (Xe tải, Container). Cỡ hạt lớn nhất: 19mm.
- CA 9.5 (Cốt liệu trung bình): Dùng cho lớp mặt, vá ổ gà, đường dân sinh. Cỡ hạt lớn nhất: 9.5mm.
- CA 6.7 (Cốt liệu mịn): Dùng cho đường xe đạp, sân vườn, vỉa hè, gờ giảm tốc. Cỡ hạt lớn nhất: 6.7mm.
👉 Xem hướng dẫn chọn loại hạt phù hợp tại bài viết: Phân loại Carboncor Asphalt
4. Thư viện tài liệu
Chúng tôi cung cấp trọn bộ hồ sơ pháp lý để Quý khách hàng đưa vào Hồ sơ năng lực thầu hoặc Trình duyệt vật liệu đầu vào.
-
📥 [TẢI VỀ] Toàn văn TCVN 13569:2022 (File PDF Bản Gốc)
-
📥 [TẢI VỀ] Quyết định 1587/QĐ-BGTVT (File PDF)
-
📥 [TẢI VỀ] Catalog Carboncor Asphalt & Hướng dẫn sử dụng
-
📥 [TẢI VỀ] Mẫu kết quả thí nghiệm Marshall (LATEST)
(Lưu ý: Để nhận bản cứng có dấu đỏ công chứng, vui lòng liên hệ trực tiếp phòng kinh doanh).
5. Quy trình lấy mẫu thí nghiệm hiện trường
Để đảm bảo kết quả thí nghiệm chính xác theo TCVN, khi lấy mẫu tại công trường, Quý khách cần lưu ý:
- Lấy mẫu: Lấy từ bao nguyên vẹn, trộn đều.
- Đúc mẫu Marshall: Phải thực hiện đúc mẫu nguội (không đun nóng vật liệu như nhựa nóng). Đầm 50 hoặc 75 búa tùy thiết kế.
- Bảo dưỡng mẫu: Mẫu sau khi đúc phải được sấy trong tủ sấy ở 110°C hoặc để khô gió 3-7 ngày trước khi ép (để mô phỏng quá trình bay hơi nước thực tế). Tuyệt đối không ép mẫu ngay khi vừa đúc xong.
Việc tuân thủ đúng quy trình thi công là điều kiện tiên quyết để đạt được các chỉ số kỹ thuật này.
Cần hỗ trợ kỹ thuật thí nghiệm? Gọi ngay Hotline Kỹ thuật: 0905 257 345
