Skip links
Kỹ sư người Việt đang kiểm tra bề mặt vật liệu tại công trường

Tiêu chuẩn kỹ thuật Carboncor Asphalt: TCVN 13569:2022 & Thông số cơ lý đầy đủ

Chia sẽ

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13569:2022 (Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử):

  • Cơ quan thẩm quyền: Bộ Giao Thông Vận Tải biên soạn, Tổng cục Đường bộ Việt Nam đề nghị, Bộ Khoa Học & Công Nghệ công bố chính thức.
  • Khối lượng thể tích sau đầm nén (Tỷ trọng tiêu chuẩn): 2.250 – 2.350 kg/m³.
  • Độ ổn định Marshall ở 60°C: ≥ 5,0 – 8,0 kN; Độ dẻo Marshall: 2,0 – 4,0 mm.
  • Độ ổn định còn lại sau ngâm nước 24 giờ ở 60°C (Chỉ số kháng ẩm): ≥ 80%.(chứng minh độ bền kháng nước ngập lũ vượt trội)
  • Độ nhám mặt đường (Chiều sâu vệt rắc cát Hₜᵦ): 0,6 – 0,8 mm; Hệ số kháng trượt con lắc Anh (BPN): ≥ 55 – 65.

Đối với các Kỹ sư Tư vấn thiết kế, Kỹ sư Tư vấn giám sát (TVGS), Ban Quản lý Dự án (QLDA) và các Nhà thầu thi công hạ tầng giao thông, việc nắm vững các chỉ tiêu kỹ thuật cơ lý, phương pháp thí nghiệm và căn cứ pháp lý là điều kiện tiên quyết để đưa vật liệu vào hồ sơ thiết kế, dự toán và nghiệm thu thanh quyết toán công trình.

Trang tra cứu này cung cấp đầy đủ văn bản pháp lý của Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13569:2022, bảng thông số cơ lý chi tiết, thành phần cấp phối cốt liệu các dòng hạt Carboncor Asphalt và biểu mẫu hồ sơ chất lượng phục vụ công tác đấu thầu.

1. Cơ sở pháp lý của tiêu chuẩn Quốc Gia TCVN 13569:2022

  • Số hiệu tiêu chuẩn: TCVN 13569:2022
  • Tên tiêu chuẩn: Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử (Cold-mix Carboncor Asphalt – Specifications and test methods).
  • Cơ quan ban hành:
    • Bộ Giao Thông Vận Tải: Cơ quan chủ trì biên soạn và kiểm định thực tế.
    • Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam: Cơ quan đề nghị thẩm định.
    • Bộ Khoa Học & Công Nghệ: Quyết định công bố ban hành chính thức trên toàn quốc.
  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho công tác thiết kế, sản xuất, thi công và nghiệm thu lớp mặt đường bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt trong xây dựng mới, nâng cấp cải tạo và duy tu sửa chữa mặt đường bộ trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

2. Bảng chỉ tiêu cơ lý của Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt (Chuẩn TCVN)

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý bắt buộc của hỗn hợp Carboncor Asphalt sau khi đã đóng rắn hoàn toàn theo quy định tại TCVN 13569:2022:

STT Tên Chỉ Tiêu Cơ Lý Thử Nghiệm Đơn Vị Đo Giá Trị Tiêu Chuẩn TCVN 13569:2022 Phương Pháp Thử Nghiệm Chuẩn
1 Khối lượng thể tích đầm nén (Tỷ trọng) g/cm³ 2.25 – 2.35 TCVN 8860-1 / AASHTO T166
2 Độ rỗng dư (Vᵥ) % 3.0 – 6.0 TCVN 8860-9 / AASHTO T269
3 Độ ổn định Marshall ở 60°C kN 5.0 (Đường GTNT) / 8.0 (Cấp cao) TCVN 8860-1 / ASTM D6927
4 Độ dẻo Marshall mm 2.0 – 4.0 TCVN 8860-1 / ASTM D6927
5 Độ ổn định còn lại sau ngâm nước 24h ở 60°C % 80.0 TCVN 8860-1 (Độ kháng ẩm)
6 Độ sâu vệt hằn lún bánh xe (60°C, sau 10.000 chu kỳ) mm ≤ 5.0 TCVN 8860-12 (Kháng lún vệt bánh)
7 Độ nhám mặt đường (Chiều sâu rắc cát Hₜᵦ) mm 0.60 – 0.80 TCVN 8866:2011 (Đo độ nhám)
8 Hệ số kháng trượt con lắc Anh (BPN) Điểm BPN 55 – 65 TCVN 13049:2020
9 Độ dính bám của nhũ tương với cốt liệu đá Cấp Cấp 3 – 4 (Đạt yêu cầu) TCVN 8817-1:2011


Cảnh thi công sửa chữa đường trong ngõ phố tại Việt Nam

3. Bảng thành phần cấp phối cốt liệu các dòng Carboncor Asphalt

Hỗn hợp Carboncor Asphalt được thiết kế theo cấp phối chặt với 5 cỡ hạt danh định phục vụ chính xác từng giải pháp kết cấu áo đường:

[CA 4.0: Hạt 0-4.0mm] ──> Trám vết nứt, chèn khe co giãn cầu đường, vuốt dốc êm thuận
[CA 6.7: Hạt 0-6.7mm] ──> Lối đi resort, vỉa hè biệt thự, sân vườn cảnh quan cao cấp
[CA 9.5: Hạt 0-9.5mm] ──> Vá ổ gà, mặt đường giao thông nông thôn, đường dân sinh (Best Seller)
[CA 12.5: Hạt 0-12.5mm] ──> Đường đô thị, tỉnh lộ, trục chính KCN chịu xe Container 40 feet
[CA 19: Hạt 0-19.0mm] ──> Lớp móng đường chịu lực, hoàn trả hố đào sâu hạ tầng kỹ thuật
Cỡ Mắt Sàng Tiêu Chuẩn (mm) CA 4.0 (% qua sàng) CA 6.7 (% qua sàng) CA 9.5 (% qua sàng) CA 12.5 (% qua sàng) CA 19 (% qua sàng)
19.0 mm 100 100 100 100 90 – 100
12.5 mm 100 100 100 90 – 100 70 – 88
9.5 mm 100 100 90 – 100 70 – 88 55 – 75
4.75 mm 100 85 – 100 55 – 75 45 – 65 35 – 55
2.36 mm 85 – 100 55 – 75 35 – 55 30 – 50 25 – 42
0.075 mm (Bột khoáng) 8 – 15 6 – 12 4 – 10 4 – 10 3 – 8


4. Phương pháp thí nghiệm & kiểm tra nghiệm thu hiện trường (LAS-XD)

Để đảm bảo chất lượng công trình đạt chuẩn nghiệm thu bàn giao, công tác kiểm tra hiện trường tuân thủ các bước sau:

  1. Kiểm tra độ ẩm & độ sạch nền móng: Sử dụng máy thổi bụi làm sạch bề mặt, độ ẩm nền đạt trạng thái bão hòa ráo mặt (SSD).
  2. Kiểm tra lớp lót dính bám: Kiểm tra độ phủ đều của Nhũ tương nhựa đường CRS-1 đạt định mức 0.3 – 0.5 Lít/m², quan sát nhũ tương chuyển sang màu đen bóng trước khi rải thảm.
  3. Kiểm tra độ nén chặt (K): Hệ số đầm nén hiện trường phải đạt K 0.98 (đo bằng phương pháp phễu rót cát theo TCVN 8725 hoặc khoan mẫu sau khi ninh kết).
  4. Kiểm tra độ bằng phẳng: Thước thẳng 3m theo tiêu chuẩn TCVN 8864, khe hở dưới thước không vượt quá 3mm – 5mm.

👉 Xem chi tiết thao tác thi công hiện trường tại Quy trình thi công Carboncor Asphalt chuẩn5 Case Studies ứng dụng thực tế.


5. Bộ hồ sơ pháp lý & Nghiệm thu thanh quyết toán dự án

Tất cả các lô hàng xuất xưởng từ hệ thống kho của Carboncor Asphalt Việt Nam đều được cung cấp đầy đủ bộ hồ sơ nghiệm thu tiêu chuẩn:

[BỘ HỒ SƠ PHÁP LÝ NGHIỆM THU DỰ ÁN]
  ├── 1. Hóa đơn điện tử GTGT (VAT) hợp lệ đúng mã ngành vật liệu
  ├── 2. Phiếu kiểm định chất lượng xuất xưởng từng lô (CQ) theo TCVN 13569:2022
  ├── 3. Chứng nhận nguồn gốc công nghệ độc quyền Nam Phi (CO)
  ├── 4. Báo cáo kết quả thí nghiệm nén mẫu Marshall từ phòng LAS-XD hợp chuẩn
  └── 5. Chứng chỉ Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001:2015

👉 Quý nhà thầu cần lập dự toán BOQ và nhận bảng giá sỉ chiết khấu cao cho gói thầu, vui lòng tham khảo Báo giá vật tư duy tu đường bộ Carboncor hoặc bảng giá niêm yết tại Báo giá Carboncor Asphalt 2026.


6. Câu hỏi thường gặp của tư vấn thiết kế & giám sát (FAQ)

Carboncor Asphalt có được tính toán mô đun đàn hồi (Eᵧ𝒸) trong phần mềm thiết kế áo đường không?

Có. Mô đun đàn hồi tính toán của lớp thảm Carboncor Asphalt ở 30°C dao động từ 350 – 450 MPa (tùy thuộc vào cấp phối hạt CA 9.5 hay CA 12.5), hoàn toàn đáp ứng đầy đủ các thông số đầu vào trong các phần mềm thiết kế kết cấu áo đường mềm theo TCVN 8819 và 22 TCN 211-06.

Tại sao chỉ số ổn định còn lại sau ngâm nước của Carboncor lại đạt trên 80%?

Do vật liệu sử dụng liên kết hóa học giữa nguyên tử Carbon trong xít than đá với nhũ tương trong môi trường nước. Quá trình thủy hóa giúp màng liên kết bám rễ sâu vào cốt liệu đá dăm, ngăn ngừa hiện tượng bóc tách màng bitum khi bị ngâm trong nước lũ kéo dài.


7. Liên hệ phòng kỹ thuật & Nhận hồ sơ thí nghiệm mẫu

Quý Kỹ sư Thiết kế, Đơn vị Thẩm tra và Ban QLDA cần cung cấp file PDF Tiêu chuẩn TCVN 13569:2022 bản gốc hoặc kết quả nén mẫu thí nghiệm LAS-XD cho dự án, xin vui lòng liên hệ:

Để lại một bình luận

Contact Me on Zalo