Mô tả sản phẩm
Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt CA 19 (Hạt Thô Làm Móng – Chịu Tải Siêu Nặng):
- Đặc tính kỹ thuật: Cỡ hạt danh định lớn nhất 19.0 mm (khung xương đá dăm lớn nhất hệ sinh thái), tỷ trọng thi công đầm lèn 2.250 kg/m³, độ ổn định Marshall ≥ 8.0 kN đạt chuẩn Quốc gia TCVN 13569:2022.
- Ứng dụng số 1: Lớp móng trên (Base Course) chịu lực nén cho đường cao tốc, quốc lộ, cảng biển logistics; hoàn trả kết cấu rãnh hố đào cáp ngầm, ống nước sâu; vá các ổ voi sụt lún sâu trên 5cm và đường đèo dốc cần lực ma sát chống trượt cực đại.
- Định mức & Chiều dày chuẩn: 22.5 kg / m² / 1cm độ dày (Bắt buộc rải thảm độ dày từ 4.0 cm – 6.0 cm; 1 m² dày 5.0cm cần 4.5 bao 25kg tương đương 112.5 kg).
- Đơn giá niêm yết 2026: Từ 120.000 – 140.000 VNĐ/Bao 25kg hoặc Báo giá sỉ theo Tấn (Sẵn kho số lượng lớn tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM, điều xe tải cẩu giao hàng tận chân công trình).

Nếu mặt đường của bạn phải “oằn mình” gánh những đoàn xe ben chở đất đá, xe bồn bê tông, xe đầu kéo Container 40 feet hay các phương tiện siêu trường siêu trọng mỗi ngày, thì những loại nhựa đường hạt mịn thông thường sẽ sớm bị nứt gãy hoặc sụt lún vệt bánh xe.
Đó là lúc bạn cần đến Carboncor Asphalt CA 19 – “Vua Chịu Lực Móng” trong ngành cầu đường.
Sở hữu kích thước cốt liệu đá dăm lớn nhất lên tới 19mm, các viên đá lớn trong CA 19 đóng vai trò như một bộ khung xương chịu lực nén cực đại, chèn móc chặt chẽ vào nhau (Interlocking) tạo nên một kết cấu bê tông nhựa siêu cứng chắc, không bị xô dồn hay biến dạng dưới áp lực tải trọng trục nặng nhất.
1. Bảng thông số kỹ thuật chi tiết theo tiêu chuẩn TCVN 13569:2022
Dữ liệu kỹ thuật chuyên sâu phục vụ Hồ sơ mời thầu, Tư vấn thiết kế và Kỹ sư giám sát:
| Tiêu Chí Kỹ Thuật | Giá Trị Đo Đạc Tiêu Chuẩn | Căn Cứ Tiêu Chuẩn Áp Dụng |
| Kích thước hạt danh định lớn nhất (Dₘₐₓ) | 19.0 mm (Cấp phối hạt thô 0 – 19.0mm) | TCVN 13569:2022 |
| Thành phần cốt liệu chính | Xít than đá hoạt tính + Đá dăm thô chịu lực + Nhũ tương bitum | Công nghệ độc quyền Nam Phi |
| Tỷ trọng thi công sau lu lèn (D) | 2.250 kg/m³ (2.25 tấn/m³) | TCVN 13569:2022 |
| Chiều dày rải thảm tối ưu | 4.0 cm – 6.0 cm (Bắt buộc dày để đá chèn móc chịu lực) | Định mức tiêu hao & Tỷ trọng |
| Hệ số rải xốp lu lèn (k) | k = 1.25 – 1.30 (Rải xốp cao hơn 1.3 lần) | Hướng dẫn thi công thực tế |
| Độ ổn định Marshall ở 60°C | ≥ 8.0kN (Cao nhất trong các dòng sản phẩm) | TCVN 13569:2022 |
| Độ nhám bề mặt hoàn thiện | Rất cao (Ma sát cực lớn, chống trơn trượt tuyệt đối) | Phù hợp đường đèo dốc |
| Quy cách đóng gói | Bao 25kg hoặc Bao Jumbo 1 Tấn (Tiết kiệm cho dự án lớn) | Đóng bao PP/PE 2 lớp kín khí |
Nếu mặt đường của bạn phải “oằn mình” gánh những đoàn xe ben chở đất đá, xe bồn bê tông, xe đầu kéo Container 40 feet hay các phương tiện siêu trường siêu trọng mỗi ngày, thì những loại nhựa đường hạt mịn thông thường sẽ sớm bị nứt gãy hoặc sụt lún vệt bánh xe.
Đó là lúc bạn cần đến Carboncor Asphalt CA 19 – “Vua Chịu Lực Móng” trong ngành cầu đường.
Sở hữu kích thước cốt liệu đá dăm lớn nhất lên tới 19mm, các viên đá lớn trong CA 19 đóng vai trò như một bộ khung xương chịu lực nén cực đại, chèn móc chặt chẽ vào nhau (Interlocking) tạo nên một kết cấu bê tông nhựa siêu cứng chắc, không bị xô dồn hay biến dạng dưới áp lực tải trọng trục nặng nhất.
2. Bốn ứng dụng chịu lực hàng đầu của Carboncor Asphalt CA 19
┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 4 ỨNG DỤNG CHỊU LỰC HÀNG ĐẦU CỦA CARBONCOR CA 19 │
└─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌──────────────────────┬──────────────┴──────────────┬──────────────────────┐
▼ ▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ 1. LỚP MÓNG CHỊU │ │ 2. HOÀN TRẢ RÃNH │ │ 3. VÁ Ổ VOI SÂU │ │ 4. ĐƯỜNG ĐÈO DỐC │
│ LỰC BASE │ │ HỐ ĐÀO CÁP SÂU│ │ TRÊN 5CM │ │ MA SÁT CAO │
│ - Chịu tải nén cực│ │ - Không sụt lún │ │ - Không lún vệt │ │ - Chống trượt bánh│
│ - Kết cấu 2 lớp │ │ - Bám chặt nền cũ│ │ - Đóng rắn nhanh │ │ - Xe tải phanh ăn│
└──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘
-
Lớp móng trên (Base Course) chịu lực nén cho đường cao tốc & KCN: Được Tổng cục Đường bộ thí điểm thành công trên Quốc lộ 10 (rải lớp móng CA 19 dày 5cm kết hợp lớp mặt CA 12.5 dày 3.5cm) theo báo cáo thử nghiệm Quốc lộ 10.
-
Hoàn trả kết cấu rãnh hố đào hạ tầng kỹ thuật (Điện, Nước, Viễn thông): Chèn lấp các vệt đào sâu 4cm – 6cm, liên kết bám rễ chặt chẽ với hai bên mép cắt, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng sụt lún rãnh đào sau khi hoàn công.
-
Vá các ổ gà, ổ voi sụt lún sâu trên 5cm: Đóng vai trò lớp đệm đáy cứng cáp, chịu lực nén tĩnh của xe đậu đỗ lâu ngày mà không bị lún rãnh theo cẩm nang sửa chữa vết nứt lún sụt mặt đường.
-
Đường đèo dốc & Nút giao vòng xoay: Độ nhám bề mặt rất lớn giúp bánh xe tải nặng bám đường tuyệt đối, tăng hiệu quả phanh xe và chống trơn trượt khi trời mưa bão.
3. Hướng dẫn tính toán định mức tiêu hao vật tư cho công trình
Để lập dự toán bóc tách khối lượng (BOQ) chính xác cho gói thầu lớp móng, bạn áp dụng công thức chuẩn kỹ thuật:
- Khối lượng vật tư (kg) = Diện tích S (m²) × Chiều dày thảm h (cm) × 22.5 (kg)
- Số bao 25kg cần dùng = Khối lượng (kg) : 25
- Khối lượng theo Tấn = Khối lượng (kg) : 1.000
Ví dụ tính toán thực tế:
- Ví dụ 1: Hoàn trả 1 rãnh đào cáp điện ngầm (Rộng 0.5m, Dài 40m, Sâu 5.0cm):
- → Diện tích S = 0.5m × 40m = 20 m²
- → Khối lượng = 20 × 5.0 × 22.5 = 2.250 kg = 90 bao 25kg (tương đương 2.25 tấn vật tư kèm 1 can 10 lít Nhũ tương CRS-1).
- Ví dụ 2: Rải lớp móng đường KCN diện tích 100 m², độ dày thảm 5.0 cm:
- → 100 × 5.0 × 22.5 = 11.250 kg = 11.25 tấn vật tư (tương đương 450 bao 25kg hoặc cấp theo Pallet/Jumbo).
👉 Nhập diện tích công trình vào Công cụ Bảng tính vật liệu Carboncor Asphalt tự động để có bảng dự toán đầy đủ chi phí!
4. Quy trình 4 bước thi công lớp móng chịu lực bằng Carboncor CA 19
[Bước 1: Đầm chặt móng đáy] ➔ [Bước 2: Quét keo lót CRS-1] ➔ [Bước 3: Rải CA 19 (4-6cm)] ➔ [Bước 4: Lu rung đạt K >= 0.98]
Bước 1: Đầm chặt nền móng đá dăm và làm sạch
- Đầm chặt lớp móng cấp phối đá dăm bên dưới hố đào đạt độ chặt K ≥ 0.98. Dùng máy thổi bụi làm sạch 100% đất cát rời rạc.
Bước 2: Quét màng keo dán Nhũ tương dính bám CRS-1 (Bắt buộc)
- Dùng chổi quét đều một lớp mỏng Nhũ tương dính bám CRS-1 (0.3 – 0.5 Lít/m²) phủ kín đáy và thành hố.
- Chờ 15 phút cho nhũ tương chuyển sang màu đen bóng để tạo lực dán dính bám chống tách lớp.
Bước 3: Rải thảm Carboncor Asphalt CA 19
- Đổ vật liệu ra mặt đường, dùng cào sắt san gạt đều với độ dày rải xốp khoảng 5.0cm – 7.0cm (để khi đầm nén xuống đạt độ dày chuẩn 4.0cm – 6.0cm).
- Mô hình kết cấu 2 lớp tối ưu: Rải lớp móng CA 19 dày 4cm đầm chặt → Thảm tiếp lớp mặt Carboncor CA 9.5 hoặc CA 12.5 dày 2.5cm lên trên để tạo bề mặt êm thuận hoàn hảo.
Bước 4: Lu lèn đầm chặt đạt độ chặt K ≥ 0.98
- Dùng bình xịt tưới nhẹ một lớp sương nước sạch lên bề mặt vật liệu vừa rải.
- Dùng xe lu rung bánh thép 8–10 Tấn (hoặc máy đầm cóc cho rãnh hẹp) đầm chặt từ 6 – 8 lượt đạt độ chặt K ≥ 0.98 theo kỹ thuật lu lèn và nhiệt độ.
- Rắc cát mịn chống dính lốp và cho xe tải, xe Container lưu thông qua lại ngay lập tức!
👉 Xem chi tiết chỉ dẫn kỹ thuật tại Quy trình thi công Carboncor Asphalt chuẩn.
5. Lưu ý sống còn về chiều dày rải thảm và cảnh báo không dùng sai mục đích
⚠️ CẢNH BÁO SỬ DỤNG TỪ CHUYÊN GIA KỸ THUẬT:
- TUYỆT ĐỐI KHÔNG DÙNG CHO:
- ❌ Lối đi sân vườn, sân chơi trẻ em, sân thể thao: Do kích thước đá dăm 19mm rất thô ráp, đi chân trần sẽ bị đau và nếu trẻ nhỏ té ngã sẽ bị trầy xước. Hãy chọn dòng hạt mịn Carboncor CA 6.7 hoặc CA 4.0.
- ❌ Vá các ổ gà nông (< 3cm): Đá lớn 19mm sẽ bị lồi lên khỏi mặt đường, không thể lu phẳng được. Hãy chọn dòng Carboncor CA 9.5.
- BẮT BUỘC ĐỘ DÀY RẢI THẢM ≥ 4.0cm:
- Chiều dày sau khi đầm nén của CA 19 bắt buộc phải đạt từ 4.0cm – 6.0cm để đá chèn móc (Interlocking) chịu lực nén cực đại.
👉 Tham khảo thêm cẩm nang lựa chọn toàn diện tại Nên dùng Carboncor loại nào.

6. Bảng báo giá niêm yết bán lẻ và chiết khấu sỉ dự án B2B 2026
Theo bảng giá niêm yết tại Báo giá Carboncor Asphalt 2026 chính hãng:
| Quy Cách Đặt Hàng | Đơn Giá Niêm Yết / Bao 25kg | Đơn Giá Cấp Sỉ / Tấn | Dịch Vụ Vận Chuyển & Hạ Hàng |
| Mua lẻ (1 – 9 bao) | 140.000 đ / bao | — | Giao nhanh Grab/Ahamove nội thành 1–2h |
| Mua sỉ (10 – 39 bao) | 120.000 – 130.000 đ / bao | — | Hỗ trợ tìm xe ghép, chành xe giá rẻ |
| Mua theo Pallet (40 – 80 bao) | 110.000 – 120.000 đ / bao | 4.400.000 – 4.800.000 đ/tấn | Hưởng giá sỉ đại lý tại cửa kho 3 miền |
| Gói thầu dự án móng đường (> 5 Tấn) | 85.000 – 110.000 đ / bao | Báo giá sỉ B2B | Điều xe cẩu tự hành hạ pallet tận công trình |
7. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Dùng CA 19 làm lớp móng rồi thảm lớp mặt CA 9.5 lên trên thì liên kết giữa 2 lớp có tốt không?
Cực kỳ hoàn hảo. Cả CA 19 và CA 9.5 đều cùng chung công nghệ gốc Carboncor, khi rải lớp mặt CA 9.5 lên trên lớp móng CA 19 và tưới nước đầm chặt, các hạt mịn CA 9.5 sẽ chèn khít vào các khe hở của đá CA 19, tạo thành một kết cấu áo đường 2 lớp đồng nhất vĩnh cửu, không bao giờ bị tách lớp.
Đơn vị có cung cấp bao Jumbo 1 Tấn cho dự án lớn không?
Có. Đối với các gói thầu hạ tầng quy mô lớn trên 20 Tấn, chúng tôi cung cấp quy cách đóng bao Jumbo 1 Tấn có quai cẩu để nhà thầu dễ dàng cẩu hạ và san gạt bằng máy xúc/máy san, giúp tiết kiệm chi phí bao bì và tăng tốc độ thi công.

8. Địa chỉ mua hàng chính hãng & Hotline giao hàng dự án 24/7
Quý Ban Quản lý Dự án, Chỉ huy trưởng công trình và Nhà thầu thi công cần tư vấn biện pháp thi công lớp móng hoặc nhận báo giá dự án:
- Hotline / Zalo Phòng Dự Án Giao Thông 24/7: 0905 257 345 (Kỹ sư trưởng tư vấn trực tiếp)
- Email Tiếp Nhận Hồ Sơ Thầu: sales@carboncor.net
- Gói vật tư duy tu dự án B2B: Xem tại Báo giá vật tư duy tu B2B
- Dịch vụ thi công thầu trọn gói: Xem tại Báo giá thi công trọn gói
- Trụ sở & Hệ thống 3 Tổng Kho giao hàng nhanh toàn quốc:
- 🏢 Tổng Kho Miền Bắc (Hà Nội): Hoàng Ngân, Cầu Giấy, Hà Nội
- 🏢 Tổng Kho Miền Trung (Đà Nẵng): Phan Châu Trinh, Hải Châu, Đà Nẵng
- 🏢 Tổng Kho Miền Nam (TP.HCM): Đường C18, Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
- 🚚 Mạng lưới phân phối 63 tỉnh thành






Vương –
CA 19 cũng phù hợp với công trình sửa chữa, vá ổ gà sâu (≥ 3 cm) mà không cần tháo toàn bộ lớp cũ – giúp tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời gian thi công.
Phúc –
Đối với đường nông thôn, đường nội bộ, sân bãi, kho dùng CA 19 làm lớp nền rồi phủ lớp mặt mịn hơn (như CA 12.5 hoặc CA 9.5) là giải pháp hiệu quả, bền và kinh tế.
Bình –
Nhờ công nghệ nhựa nguội + phụ gia đặc biệt + xít than đá, Carboncor tạo ra liên kết bền giữa cốt liệu giúp CA 19 không bị lỗi ngay cả khi thi công trên nền đá dăm hoặc bê tông xi măng cũ.
Nam KTV –
Với cỡ hạt danh định 19 mm, CA 19 rất phù hợp làm lớp móng trên hoặc lớp nền đặc biệt nếu nền dưới là cấp phối đá dăm, đất chặt. Độ chịu tải và độ ổn định sau lu tốt, đủ đáp ứng cho đường xe tải, kho bãi, sân bãi.
Khương –
Thi công đơn giản, không cần máy móc phức tạp, không cần nung nóng, tiết kiệm thời gian CA 19 đúng kiểu ‘dân làm công trình’ dễ áp dụng.
Dũng –
CA 19 nhìn cỡ hạt lớn, nên lát ra đường có cảm giác chắc chắn, ổn định với khu vực xe tải, xe nâng hay ra vào nhiều thì hợp lắm.
Long Tran –
Ai cần vá đường, làm đường nhỏ, đường vào kho, sân bay… mà muốn nhanh – gọn – bền thì nên thử CA 19. Rải + lu xong, khỏi lo ổ gà.
Hoàng –
Không cần gia nhiệt, chỉ cần tưới nước + lu nén xong, hôm sau xe chạy bình thường. Nói chung CA 19 đáp ứng tốt nhu cầu sửa chữa, làm đường nội bộ nhà xưởng.
Nhật Nam –
Với mặt sân kho và lối ra vào bãi xe, CA 19 dùng cực phù hợp lát xong dày dặn, không còn sạn đá, đi lại an tâm hơn.
Vuong Hoang –
Lần trước mặt đường bị bong tróc, nền lớp đá dăm phát sinh ổ gà sau khi rải CA 19 rồi lu chặt, đi lại phẳng phiu, mưa xuống không trơn, đường đỡ bụi hơn hẳn.
Long Tran –
Mình vừa dùng CA 19 để vá ổ gà và làm lại đoạn đường nhỏ gần xưởng — lát xong thì thấy đường chắc, đi êm, không còn sình lầy như trước. Xe tải nhẹ chạy vào ra đều ổn.