Skip links
Carboncor Asphalt trên Quốc lộ 10

Tổng cục Đường bộ thí điểm thành công Carboncor Asphalt trên Quốc lộ 10: Báo cáo kỹ thuật

Chia sẽ

Kết quả thử nghiệm Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt của Tổng cục Đường bộ Việt Nam trên Quốc lộ 10:

  • Vị trí & Quy mô: Đoạn tuyến Km112+000 – Km114+000 trên Quốc lộ 10 (Nam Định) và bổ sung tuyến Quốc lộ 38 (Hưng Yên) do Tổng cục Đường bộ Việt Nam phối hợp chủ trì theo báo cáo trên Báo Xây Dựng.
  • Kết cấu áo đường thử nghiệm:
  • Kết quả kiểm định hiện trường: Độ nén chặt đạt K ≥ 0.98, độ bằng phẳng thước 3m khe hở ≤ 3.0mm, hệ số kháng trượt BPN ≥ 60, mặt đường không xuất hiện hằn lún vệt bánh xe dưới lưu lượng xe tải nặng liên tục.

Quốc lộ 10 là tuyến giao thông huyết mạch vùng Duyên hải Bắc Bộ kết nối Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình với mật độ phương tiện xe tải nặng, xe đầu kéo container và xe khách đường dài lưu thông liên tục 24/7. Việc tìm kiếm giải pháp vật liệu thảm mặt đường vừa có khả năng chịu tải trọng trục lớn, chống hằn lún vệt bánh xe, vừa có thể thi công phân luồng nhanh mà không gây ùn tắc giao thông là bài toán cấp thiết của ngành cầu đường.

Để có căn cứ khoa học mở rộng phạm vi áp dụng tiêu chuẩn, Tổng cục Đường bộ Việt Nam đã triển khai dự án rải thảm thử nghiệm kết cấu áo đường 2 lớp bằng Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt trên Quốc lộ 10 và Quốc lộ 38 theo ghi nhận chính thức của Báo Xây Dựng.

1. Bối cảnh dự án thí điểm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam

Trước đây, công nghệ Carboncor Asphalt chủ yếu được áp dụng phổ biến với mã hạt Carboncor CA 9.5 trong công tác duy tu dặm vá ổ gà và làm đường giao thông nông thôn.

Nhằm đánh giá năng lực chịu tải trọng của vật liệu ở quy mô kết cấu áo đường cấp cao chịu lực lớn, Tổng cục Đường bộ Việt Nam đã giao nhiệm vụ thử nghiệm rải thảm kết hợp hai dòng sản phẩm mới:

  • Mã hạt Carboncor Asphalt CA 19: Đóng vai trò lớp móng trên (Base Course) chịu lực nén chính.
  • Mã hạt Carboncor Asphalt CA 12.5: Đóng vai trò lớp hao mòn bề mặt (Wearing Course) tạo độ nhám và chống thấm nước.

2. Thiết kế kết cấu áo đường thử nghiệm trên QL10

                 ┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
                 │     KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG THỬ NGHIỆM TRÊN QUỐC LỘ 10           │
                 └─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                               │
┌──────────────────────────────────────────────▼─────────────────────────────────────────────┐
│ 1. LỚP MẶT BẢO VỆ: Carboncor Asphalt CA 12.5 dày 3.5cm (Tạo độ nhám & Chống thấm)          │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. LỚP KEO DÁN DÍNH BÁM: Nhũ tương dính bám CRS-1 định mức 0.5 lít/m²                      │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. LỚP MÓNG CHỊU LỰC: Carboncor Asphalt CA 19 dày 5.0cm (Khung hạt thô chịu tải xe nặng)   │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. NỀN MÓNG CẤP PHỐI: Móng cấp phối đá dăm loại 1 hiện hữu (K >= 0.98)                     │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Các thông số thiết kế thi công:

  1. Lớp móng chịu lực Carboncor CA 19: Sử dụng cấp phối hạt thô 0 – 19mm, độ dày sau đầm nén đạt 5.0cm, hệ số rải xốp k = 1.30 (rải xốp dày 6.5cm trước khi lu).
  2. Lớp keo dán dính bám: Phun tưới đều Nhũ tương nhựa đường CRS-1 tiêu chuẩn TCVN 8817-1:2011 với định mức 0.5 lít/m² liên kết giữa lớp móng CA 19 và lớp mặt CA 12.5.
  3. Lớp thảm mặt Carboncor CA 12.5: Sử dụng cấp phối hạt 0 – 12.5mm cường độ cao, độ dày sau đầm nén đạt 3.5cm (rải xốp dày 4.5cm).
  4. Dây chuyền thiết bị đầm lèn: Sử dụng xe lu rung bánh thép Sakai 10 Tấn kết hợp xe lu bánh lốp 12 Tấn lu lèn theo đúng quy trình thi công Carboncor Asphalt chuẩn.

carboncor asphalt vat lieu rai duong cong nghe moi


3. Kết quả đo đạc kiểm định cơ lý sau thời gian khai thác thực tế

Sau thời gian đưa vào khai thác dưới lưu lượng phương tiện hơn 15.000 lượt xe quy đổi/ngày đêm, Hội đồng nghiệm thu của Tổng cục Đường bộ và Viện Khoa học & Công nghệ GTVT đã tiến hành khoan mẫu và đo đạc các chỉ tiêu kỹ thuật:

Chỉ Tiêu Kỹ Thuật Kiểm Định Kết Quả Đo Đạc Thực Tế Trên QL10 Yêu Cầu Tiêu Chuẩn TCVN 13569:2022 Đánh Giá Nghiệm Thu
Độ nén chặt hiện trường (K) K = 0.985 – 0.992 K ≥ 0.98 Đạt chuẩn xuất sắc
Độ bằng phẳng thước thẳng 3m Khe hở lớn nhất ≤ 2.8 mm Khe hở ≤ 5.0 mm Mặt đường phẳng lỳ, êm thuận
Độ nhám bề mặt rắc cát (Hₜᵦ) 0.68 – 0.74 mm 0.60 – 0.80 mm Chống trơn trượt rất tốt khi trời mưa
Hệ số kháng trượt con lắc Anh (BPN) 62 – 68 BPN ≥ 55 BPN An toàn cao cho xe chạy tốc độ 80km/h
Độ sâu hằn lún vệt bánh xe (60°C) 3.2 mm ≤ 5.0 mm Không bị biến dạng lún vệt bánh xe

4. Ý nghĩa kỹ thuật và cơ sở ban hành Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13569:2022

Kết quả thử nghiệm thành công vượt bậc trên Quốc lộ 10 và Quốc lộ 38 mang lại 3 giá trị mang tính bước ngoặt cho ngành giao thông:

  • Khẳng định tính năng chịu tải trọng nặng: Xóa bỏ hoàn toàn định kiến cho rằng “nhựa nguội chỉ dùng để vá ổ gà nhỏ lẻ”. Các dòng CA 12.5 và CA 19 hoàn toàn đủ năng lực đảm nhận vai trò kết cấu mặt đường quốc lộ và đường công nghiệp nặng.
  • Cơ sở thực nghiệm hoàn thiện tiêu chuẩn: Toàn bộ số liệu cơ lý từ dự án thử nghiệm QL10 đã được sử dụng làm căn cứ khoa học trực tiếp để Bộ GTVT biên soạn và Bộ KH&CN ban hành Tiêu chuẩn Quốc gia chính thức TCVN 13569:2022.
  • Giải pháp thi công phân luồng không tắc đường: Do đặc tính thi công nguội và cho phép thông xe ngay sau khi lu lèn, công tác thi công trên QL10 được tiến hành cuốn chiếu từng làn vào ban đêm mà hoàn toàn không gây ùn tắc giao thông.

5. Ứng dụng thực tế cho các dự án nâng cấp quốc lộ và khu công nghiệp

Từ thành công của dự án thử nghiệm QL10, kết cấu áo đường kết hợp CA 19 + CA 12.5 đã được nhân rộng trên hàng loạt dự án trọng điểm theo 5 Case Studies ứng dụng kỹ thuật thực tế:

  • Đường nội bộ Khu công nghiệp: Ứng dụng cho các trục đường chính tại KCN Bắc Thăng Long, Quang Minh, VSIP, Sóng Thần, Hòa Khánh nơi có mật độ xe Container 40 feet ra vào liên tục theo cẩm nang duy tu bảo trì KCN.
  • Duy tu các tuyến Quốc lộ & Tỉnh lộ: Giải pháp thay thế hoàn hảo cho các trạm trộn nhựa nóng ở xa, giảm chi phí vận chuyển nhiệt và nâng cao tuổi thọ công trình theo nghiên cứu Tuổi thọ & Độ bền Carboncor.

6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Để rải thảm lớp móng CA 19 dày 5cm và lớp mặt CA 12.5 dày 3.5cm thì định mức vật tư là bao nhiêu?

Theo công thức tính toán tại Định mức tiêu hao & Tỷ trọng Carboncor:

  • Lớp móng CA 19 dày 5.0cm: Tiêu hao 112.5 kg/m² (tương đương 4.5 bao 25kg/m²).
  • Lớp mặt CA 12.5 dày 3.5cm: Tiêu hao 78.75 kg/m² (tương đương 3.15 bao 25kg/m²).
  • Quý khách có thể tự tính toán nhanh tại Công cụ Bảng tính vật liệu Carboncor Asphalt.

Nhà thầu dự án muốn mua số lượng lớn theo Tấn thì liên hệ như thế nào?

Quý Nhà thầu và Ban QLDA có thể xem chính sách chiết khấu sỉ theo Tấn tại Báo giá vật tư duy tu B2B hoặc liên hệ trực tiếp Hotline/Zalo 0905 257 345 để nhận báo giá dự án và hỗ trợ xe cẩu giao hàng tận chân công trình.


7. Thông tin liên hệ và nhận hồ sơ kỹ thuật dự án

Quý Chủ đầu tư, Ban Quản lý Dự án và Nhà thầu thi công cần cung cấp báo cáo kết quả thí nghiệm QL10 bản đầy đủ hoặc hồ sơ nghiệm thu tiêu chuẩn:

Để lại một bình luận

Contact Me on Zalo