Skip links
Khảo sát thực địa QL6 QL40B, bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt, pallet bao 25kg, bao Jumbo 1 tấn

Khảo sát hiện trạng khai thác mặt đường Carboncor Asphalt trên QL6, QL10, QL40B và đề xuất 4 kết cấu điển hình

Chia sẽ

Báo cáo thực địa khảo sát hiện trạng khai thác mặt đường Carboncor Asphalt (STI Vista & ĐH GTVT):

  • Cơ quan công bố & Lưu trữ: Báo cáo khoa học chính thức được công bố bởi Khoa Công trình – Trường Đại học Giao thông Vận tải và lưu trữ trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia Cục Thông tin KH&CN Quốc gia (STI Vista).
  • Kết quả kiểm định thực địa sau 3 – 5 năm khai thác:
    • Quốc lộ 6 (Vùng núi cao Tây Bắc): Chịu thời tiết sương muối buốt giá và đèo dốc; lớp mặt Carboncor CA 9.5 liên kết đanh chắc, chỉ số tình trạng mặt đường PCI ≥ 85 điểm (Mức Rất Tốt).
    • Quốc lộ 10 (Duyên hải Bắc Bộ): Chịu xe container và triều cường; kết cấu 2 lớp móng Carboncor CA 19 và mặt CA 12.5 không xuất hiện hằn lún vệt bánh xe.
    • Quốc lộ 40B (Miền Trung): Chịu mưa lũ ngập úng dài ngày; độ bền kháng ẩm TSR ≥ 81% giúp mặt đường không bị bóc tách.
  • 4 Sơ đồ kết cấu áo đường mẫu: Chuẩn hóa giải pháp thiết kế từ đường ngõ xóm nông thôn đến đường KCN xe Container 40 feet theo TCVN 13569:2022 và TCCS 09:2024/CĐBVN.

Trong quy trình đánh giá sự phù hợp của một vật liệu xây dựng mới trong ngành cầu đường, kết quả thí nghiệm trong phòng LAS-XD dù đạt chuẩn đến đâu cũng chỉ mang tính lý thuyết nếu không được kiểm chứng qua thời gian khai thác thực tế ngoài hiện trường (Field Performance Monitoring) dưới tác động tổng hợp của lưu lượng xe tải nặng và các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Nhằm cung cấp bức tranh toàn diện và khách quan nhất về độ bền lâu dài của Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt, nhóm các nhà khoa học thuộc Khoa Công trình (Trường Đại học Giao thông Vận tải) đã thực hiện chuyến khảo sát thực địa diện rộng trên hàng loạt tuyến quốc lộ trọng điểm đại diện cho 3 vùng địa hình khí hậu đặc trưng của Việt Nam.

Công trình nghiên cứu đã được nghiệm thu và công bố toàn văn trên hệ thống cơ sở dữ liệu của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (STI Vista).

Bài viết này tổng hợp kết quả khảo sát hiện trạng chất lượng mặt đường sau 3–5 năm khai thác tại QL6, QL10, QL40B, phân tích đánh giá vòng đời phát thải CO2 (LCA) và giới thiệu bản vẽ 4 sơ đồ kết cấu áo đường điển hình được khuyến nghị áp dụng trên toàn quốc.


1. Tổng quan đề tài nghiên cứu thực địa từ Cục Thông tin KH&CN Quốc gia (STI Vista)

Đề tài nghiên cứu của Trường ĐH GTVT tập trung vào 3 mục tiêu cốt lõi:

  1. Đo đạc các chỉ số biến dạng mặt đường sau thời gian khai thác: Chỉ số tình trạng mặt đường (Pavement Condition Index – PCI theo chuẩn ASTM D6433), độ sâu lún vệt bánh xe, độ bằng phẳng thước 3m và độ nhám bề mặt.
  2. Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA): Lượng hóa mức độ giảm phát thải khí nhà kính CO2 trong toàn bộ chu kỳ khai thác và bảo trì.
  3. Chuẩn hóa các giải pháp kết cấu áo đường: Đề xuất 4 sơ đồ kết cấu áo đường tối ưu kinh tế – kỹ thuật phù hợp với từng cấp đường và tải trọng phương tiện.
                 ┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
                 │     3 TUYẾN QUỐC LỘ ĐẠI DIỆN 3 VÙNG KHÍ HẬU KHẢO SÁT      │
                 └─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                               │
         ┌─────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┐
         ▼                                     ▼                                     ▼
┌──────────────────┐                 ┌──────────────────┐                  ┌──────────────────┐
│ QUỐC LỘ 6        │                 │ QUỐC LỘ 10       │                  │ QUỐC LỘ 40B      │
│ (TÂY BẮC)        │ ──────────────> │ (DUYÊN HẢI BẮC)  │ ───────────────> │ (MIỀN TRUNG)     │
│ - Đèo dốc, sương │                 │ - Xe Container   │                  │ - Mưa lũ bão lớn │
│   muối buốt giá  │                 │ - Triều cường    │                  │ - Ngập nước dầm dề│
└──────────────────┘                 └──────────────────┘                  └──────────────────┘

2. Đánh giá hiện trạng chất lượng mặt đường thực tế sau 3 – 5 năm khai thác

2.1. Tuyến Quốc lộ 6 (Đoạn Hòa Bình – Sơn La: Vùng núi cao Tây Bắc)

  • Điều kiện khai thác: Địa hình đèo dốc hiểm trở, độ dốc dọc lớn (6% – 9%), mùa đông sương muối rét buốt dưới 10°C, mùa hè nắng gắt; mật độ xe tải chở nông sản và khoáng sản nặng lưu thông liên tục.
  • Kết cấu thi công: Thảm mặt lớp Carboncor Asphalt CA 9.5 dày 3.0 cm trên nền đường cũ.
  • Kết quả đo đạc thực địa:
    • Chỉ số tình trạng mặt đường đạt PCI = 86 – 90 điểm (Mức Rất Tốt).
    • Bề mặt liên kết đanh chắc, không xuất hiện hiện tượng rạn nứt chân chim co ngót nhiệt mùa đông.
    • Độ nhám bề mặt duy trì tốt, giúp phương tiện tải nặng đổ đèo không bị trượt bánh.

2.2. Tuyến Quốc lộ 10 (Đoạn qua Nam Định: Vùng Duyên hải Bắc Bộ)

  • Điều kiện khai thác: Lưu lượng xe đầu kéo container và xe tải 3–4 trục dày đặc (> 15.000 lượt xe/ngày đêm), khu vực trũng thấp ven biển thường xuyên chịu ảnh hưởng ngập úng triều cường.
  • Kết cấu thi công: Kết cấu 2 lớp gồm lớp móng Carboncor CA 19 dày 5.0 cm và lớp mặt Carboncor CA 12.5 dày 3.5 cm theo kết quả thử nghiệm QL10.
  • Kết quả đo đạc thực địa:
    • Độ nén chặt hiện trường duy trì ổn định K = 0.985 – 0.990.
    • Độ sâu hằn lún vệt bánh xe ở nhiệt độ 60°C chỉ đạt 3.2 mm (thấp hơn nhiều so với mức quy định ≤ 5.0 mm), mặt đường không bị trồi lún hay chảy mềm dưới cái nắng gay gắt.

2.3. Tuyến Quốc lộ 40B (Đoạn qua Quảng Nam: Vùng mưa bão Miền Trung)

  • Điều kiện khai thác: Lượng mưa trung bình năm rất lớn (> 2.500 mm/năm), thường xuyên bị ngâm nước ngập sâu trong các đợt bão lũ kéo dài.
  • Kết cấu thi công: Duy tu dặm vá ổ gà và rải lớp hao mòn bề mặt bằng Carboncor CA 9.5 kết hợp lớp lót Nhũ tương CRS-1.
  • Kết quả đo đạc thực địa:
    • Chỉ số độ bền kháng ẩm thực tế đạt TSR = 81.5%, lớp thảm mới liên kết bám rễ chặt chẽ vào nền cũ, không hề bị hiện tượng bong tróc tách lớp dạng bánh tráng sau lũ.

Đánh giá mặt đường QL10, xe tải bốc dỡ bao Carboncor 25kg, nhựa đường nguội
Đánh giá mặt đường QL10, xe tải bốc dỡ bao Carboncor 25kg, nhựa đường nguội

3. Báo cáo kiểm toán vòng đời sản phẩm (LCA) khẳng định hiệu quả Net Zero

Báo cáo nghiên cứu của ĐH GTVT đã tiến hành kiểm toán năng lượng toàn diện theo vòng đời sản phẩm (Life Cycle Assessment – LCA):

Chỉ Số Đánh Giá Vòng Đời (LCA) Bê Tông Nhựa Nóng Truyền Thống (HMA) Bê Tông Nhựa Nguội Carboncor Asphalt (CMA) Mức Độ Cải Thiện Môi Trường
Mức phát thải khí nhà kính (CO2) ~98.5 kg CO2 / Tấn sản phẩm ~27.8 kg CO2 / Tấn sản phẩm GIẢM 71,8% CO2
Tiêu hao năng lượng đốt lò ~750 MJ / Tấn ~162 MJ / Tấn TIẾT KIỆM 78,4% NĂNG LƯỢNG
Hao hụt vật tư tại hiện trường 10% – 20% (Nguội phải đổ bỏ) 0% hao hụt (Đóng bao 25kg lưu kho) Loại bỏ 100% lãng phí
Phát tán khí độc hại VOCs Rất cao (Khói đen mù mịt) 0% (Thi công nguội hoàn toàn) Chuẩn ISO 14001, Net Zero

👉 Tham khảo bài viết phân tích chi tiết tại Chuyên đề Net Zero Carboncor Asphalt.


4. Bản vẽ 4 sơ đồ kết cấu áo đường điển hình được ĐH GTVT đề xuất

Căn cứ vào kết quả khảo sát thực địa và các thông số cơ lý đầu vào (Edh, Rku, ai) từ Chỉ dẫn kỹ thuật áo đường, báo cáo của Khoa Công trình – ĐH GTVT đề xuất 4 sơ đồ kết cấu áo đường chuẩn mực:

[SƠ ĐỒ 1: ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN & NGÕ XÓM DÂN SINH]
  ├── Lớp mặt: Carboncor Asphalt CA 9.5 dày 2.5 cm (Định mức 56.25 kg/m²)
  ├── Lớp keo: Nhũ tương dính bám CRS-1 (0.5 lít/m²)
  └── Lớp móng: Cấp phối đá dăm loại 1 dày 12 - 15 cm trên nền đất đầm chặt K >= 0.95

[SƠ ĐỒ 2: ĐƯỜNG HUYỆN & TỈNH LỘ (TẢI TRỌNG TRUNG BÌNH)]
  ├── Lớp mặt: Carboncor Asphalt CA 9.5 hoặc CA 12.5 dày 3.0 - 3.5 cm (Định mức 78.75 kg/m²)
  ├── Lớp keo: Nhũ tương dính bám CRS-1 (0.5 lít/m²)
  └── Lớp móng: Móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 18 - 20 cm trên nền đất K >= 0.98

[SƠ ĐỒ 3: ĐƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP & QUỐC LỘ (XE CONTAINER 40 FEET)]
  ├── Lớp mặt chịu tải: Carboncor Asphalt CA 12.5 dày 3.5 cm (Định mức 78.75 kg/m²)
  ├── Lớp keo dính bám: Nhũ tương CRS-1 (0.5 lít/m²)
  ├── Lớp móng trên (Base): Carboncor Asphalt CA 19 dày 5.0 cm (Định mức 112.5 kg/m²)
  └── Lớp móng dưới: Cấp phối đá dăm loại 1 dày 20 - 25 cm trên nền K >= 0.98

[SƠ ĐỒ 4: CẢI TẠO NỀN ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG CŨ BỊ NỨT NẺ]
  ├── Lớp thảm mặt: Carboncor Asphalt CA 9.5 dày 2.0 - 2.5 cm (Định mức 56.25 kg/m²)
  ├── Lớp keo dán dính bám: Nhũ tương CRS-1 (0.4 - 0.5 lít/m²)
  └── Lớp móng: Nền bê tông xi măng cũ hiện hữu (Tận dụng làm móng cứng chịu nén)

👉 Tra cứu dự toán vật tư cho từng sơ đồ tại Công cụ Bảng tính vật liệu Carboncor Asphalt và xem bảng giá niêm yết tại Báo giá Carboncor Asphalt 2026 chính hãng.


5. Tải về toàn văn Báo cáo Khoa học bản Full PDF (STI Vista)

Quý Kỹ sư Tư vấn Thiết kế, Ban QLDA và Nhà thầu thi công có thể tải về toàn văn tài liệu nghiên cứu gốc để làm tài liệu đối chứng kỹ thuật cho hồ sơ dự án:


Bảo trì mặt đường quốc lộ, pallet bao 25kg, bao Jumbo 1 tấn Carboncor Asphalt, thông xe êm ái
Bảo trì mặt đường quốc lộ, pallet bao 25kg, bao Jumbo 1 tấn Carboncor Asphalt, thông xe êm ái

6. Câu hỏi thường gặp của kỹ sư và nhà thầu dự án (FAQ)

Sơ đồ kết cấu 2 lớp CA 19 kết hợp CA 12.5 có ưu thế gì so với thảm 1 lớp dày 8cm?

Việc phân tầng 2 lớp mang lại hiệu quả cơ học tối ưu: Lớp móng CA 19 sử dụng cỡ hạt thô lớn 19mm chịu nén cực đại chống lún đáy hố, trong khi lớp mặt CA 12.5 sử dụng cỡ hạt 12.5mm tạo độ bằng phẳng, độ nhám chống trượt và chống thấm nước mặt, giúp kết cấu bền bỉ hơn nhiều so với việc rải 1 lớp dày đơn thuần.

Khi thảm trên nền bê tông cũ theo Sơ đồ 4 thì cần lưu ý điều gì nhất?

Điều quan trọng nhất là phải quét một lớp mỏng Nhũ tương dính bám CRS-1 (định mức 0.3 – 0.5 lít/m²) và chờ 15 phút cho nhũ tương chuyển sang màu đen bóng dính dẻo mới được rải Carboncor CA 9.5 để đảm bảo lớp thảm dính chặt vào nền bê tông cũ, không bị trượt dạt khi xe thắng gấp theo hướng dẫn cải tạo nền bê tông nứt đọng nước.


7. Thông tin liên hệ và tư vấn giải pháp kết cấu áo đường 24/7

Quý Ban Quản lý Dự án, Đơn vị Tư vấn Thiết kế, Tư vấn Giám sát và Nhà thầu thi công cần cung cấp file bản vẽ kết cấu áo đường mẫu hoặc nhận báo giá dự án:

Để lại một bình luận

Contact Me on Zalo