Skip links
Cường độ dính bám Carboncor Asphalt, bê tông nhựa nguội, bao 25kg, bao Jumbo 1 tấn

[Cơ chế bám dính] Phân tích cường độ dính bám của lớp Carboncor Asphalt trên nền bê tông và nền nhựa

Chia sẽ

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cường độ dính bám của Carboncor Asphalt (Chuẩn ĐH Giao thông Vận tải – TCSJ):

  • Công trình công bố: Báo cáo khoa học quốc tế trên Transport and Communications Science Journal (TCSJ) của nhóm tác giả TS. Nguyễn Anh Tuấn, TS. Trần Danh Hợi, ThS. Ngô Ngọc Quý và ThS. Lê Xuân Quý (ĐH GTVT).
  • Số liệu thực nghiệm kiểm định dính bám (ở nhiệt độ tính toán 30°C):
    • Cường độ bám dính cắt (Interface Shear Strength – ISS):
      • Khi CÓ quét lớp lót Nhũ tương dính bám CRS-1 (0.5 lít/m²): Đạt 0.85 – 1.15 MPa trên nền bê tông xi măng và 0.95 – 1.25 MPa trên nền nhựa cũ (Tăng gấp 2.8 lần so với không dùng nhũ tương).
      • Khi KHÔNG quét nhũ tương CRS-1: Chỉ đạt 0.30 – 0.38 MPa (Nguy cơ trượt dạt tách lớp rất cao).
    • Cường độ kéo nhổ đứt gãy (Pull-off Tensile Strength): Đạt 0.65 – 0.80 MPa, xuất hiện dạng phá hoại đứt gãy trong lòng vật liệu (Cohesive Failure), chứng minh lớp thảm khóa chặt vĩnh cửu vào lớp móng cũ.

Trong công tác cải tạo mặt đường giao thông, nâng nền ngõ xóm và sửa chữa sân bãi công nghiệp, giải pháp thảm đè lớp bê tông nhựa mới lên trên nền mặt đường bê tông xi măng cũ hoặc mặt đường nhựa cũ (Overlay Construction) là phương án tối ưu nhất giúp tiết kiệm 40% – 50% chi phí phá dỡ.

Tuy nhiên, “cơn ác mộng” lớn nhất của các kỹ sư hiện trường khi thảm đè chính là hiện tượng bóc tách lớp (Delamination) và trượt dạt mặt đường (Slippage Failure): Khi xe tải nặng phanh gấp hoặc quay đầu cua gắt, lực cắt ngang cực lớn sẽ xé toạc lớp thảm mới khỏi bề mặt móng cũ như “bánh tráng”, gây nứt vỡ và bong tróc từng mảng lớn.

Để giải mã bản chất cơ học tiếp xúc và xác lập chỉ dẫn kỹ thuật thi công dính bám chuẩn xác, nhóm các nhà khoa học thuộc Trường Đại học Giao thông Vận tải đã thực hiện công trình nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu được công bố chính thức trên Tạp chí Khoa học Giao thông Vận tải Quốc tế (TCSJ).

Bài viết này công bố toàn bộ dữ liệu thí nghiệm cắt trực tiếp (Direct Shear Test) và kéo nhổ (Pull-off Test), làm sáng tỏ vai trò sống còn của Nhũ tương nhựa đường dính bám CRS-1 khi thi công cùng Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt.


1. Hiện tượng trượt dạt tách lớp – Nỗi ám ảnh khi thảm đè mặt đường cũ

Khi một chiếc xe tải nặng di chuyển và phanh gấp trên mặt đường, bánh xe truyền xuống kết cấu áo đường 2 thành phần lực chính:

                 ┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
                 │     2 THÀNH PHẦN LỰC TÁC ĐỘNG LÊN MẶT TIẾP XÚC DÍNH BÁM   │
                 └─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                               │
         ┌─────────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────┐
         ▼                                                                           ▼
┌─────────────────────────────────┐                         ┌─────────────────────────────────┐
│ 1. ÁP LỰC NÉN THẲNG ĐỨNG (Pz)   │                         │ 2. LỰC CẮT NGANG XÔ DẠT (Txz)   │
│ - Tải trọng trục bánh xe        │                         │ - Sinh ra khi xe phanh gấp/cua  │
│ - Truyền qua lớp móng xuống nền │                         │ - Gây trượt dạt tách lớp thảm   │
└─────────────────────────────────┘                         └─────────────────────────────────┘
  1. Áp lực nén thẳng đứng (Pz): Tải trọng trục xe ép vuông góc xuống bề mặt.
  2. Ứng suất cắt ngang (Txz): Sinh ra do lực ma sát tiếp xúc giữa lốp xe và mặt đường khi xe tăng tốc, phanh hãm hoặc bẻ lái tại chỗ.

Nếu Cường độ bám dính cắt (Interface Shear Strength – ISS) tại mặt tiếp xúc giữa lớp thảm mới và nền móng cũ nhỏ hơn ứng suất cắt ngang (ISS < Txz), mặt đường sẽ lập tức bị trượt dạt, gợn sóng và bong tróc hoàn toàn theo cẩm nang sửa chữa vết nứt lún sụt mặt đường.


2. Phương pháp thực nghiệm kiểm tra cường độ dính bám theo chuẩn quốc tế

Nhóm nghiên cứu của Trường ĐH Giao thông Vận tải đã thiết kế hệ thống mẫu thí nghiệm mô phỏng hiện trường 2 lớp và tiến hành kiểm tra trên 2 thiết bị chuyên dụng tại phòng thí nghiệm trọng điểm đường bộ:

[ĐÚC MẪU NỀN MÓNG BÊ TÔNG / NHỰA CŨ] ➔ [TƯỚI NHŨ TƯƠNG CRS-1 (0.5 LÍT/M²)] ➔ [RẢI THẢM CARBONCOR CA 9.5 / CA 12.5]
                                                                                               │
[ĐO CƯỜNG ĐỘ CẮT ISS (ASTM D6925) & KÉO NHỔ PULL-OFF (ASTM D4541)] ◄───────────────────────────┘
  • Thí nghiệm cắt trực tiếp mặt tiếp xúc (Direct Shear Test – ASTM D6925): Xác định cường độ chịu cắt trượt (ISS) tại giao diện tiếp xúc ở các dải nhiệt độ 20°C, 30°C và 60°C dưới các cấp áp lực nén pháp tuyến khác nhau.
  • Thí nghiệm kéo nhổ đứt gãy liên kết (Pull-off Adhesion Test – ASTM D4541): Dán đĩa kim loại chuyên dụng lên bề mặt và dùng thiết bị kéo thủy lực đo lực kéo đứt vuông góc, xác định độ bền kéo bám dính (Tensile Bond Strength) và quan sát dạng phá hoại đứt gãy.

Thí nghiệm kéo nhổ dính bám, cường độ dính bám Carboncor Asphalt, nhũ tương nhựa đường CRS 1
Thí nghiệm kéo nhổ dính bám, cường độ dính bám Carboncor Asphalt, nhũ tương nhựa đường CRS 1

3. Báo cáo kết quả thực nghiệm từ nghiên cứu của ĐH GTVT (TCSJ)

Bảng tổng hợp số liệu đo đạc thực nghiệm ở nhiệt độ tính toán tiêu chuẩn 30°C từ công trình nghiên cứu trên TCSJ:

Loại Bề Mặt Nền Móng Hiện Hữu Điều Kiện Quét Keo Lót Giao Diện Cường Độ Bám Dính Cắt ISS ở 30°C (MPa) Cường Độ Kéo Nhổ Pull-off (MPa) Dạng Phá Hoại Liên Kết Quan Sát Được Đánh Giá Kỹ Thuật
Nền Bê tông xi măng cũ CÓ quét Nhũ tương CRS-1 (0.5 lít/m²) 0.85 – 1.15 MPa 0.65 – 0.80 MPa Đứt gãy trong lòng vật liệu (Cohesive Failure) Bám dính cực mạnh, chống trượt 100%
Nền Bê tông xi măng cũ KHÔNG quét Nhũ tương CRS-1 0.30 – 0.38 MPa 0.15 – 0.22 MPa Bóc tách trơn nhẵn tại giao diện (Adhesive) Nguy cơ trượt dạt tách lớp rất cao
Mặt đường Nhựa cũ CÓ quét Nhũ tương CRS-1 (0.4 lít/m²) 0.95 – 1.25 MPa 0.70 – 0.85 MPa Đứt gãy trong lòng vật liệu (Cohesive Failure) Liên kết đồng nhất hoàn hảo
Mặt đường Nhựa cũ KHÔNG quét Nhũ tương CRS-1 0.42 – 0.50 MPa 0.25 – 0.32 MPa Bóc tách cục bộ mặt tiếp xúc Dễ bong bật mép nối sau 6 tháng

4. Ba phát hiện khoa học khẳng định vai trò của Nhũ tương dính bám CRS-1

4.1. Cường độ dính bám cắt ISS tăng gấp 2.8 lần khi quét Nhũ tương CRS-1

  • Trên nền bê tông xi măng cũ, khi không dùng nhũ tương, cường độ dính bám cắt chỉ đạt 0.35 MPa.
  • Khi quét một lớp mỏng Nhũ tương dính bám CRS-1 (0.3 – 0.5 lít/m²), cường độ dính bám cắt vọt lên 0.98 – 1.15 MPa (tăng gấp 2.8 lần), vượt xa ứng suất cắt ngang cực đại do xe tải nặng tạo ra khi phanh gấp (Tmax ≈ 0.60 – 0.70 MPa).

4.2. Dạng phá hoại Cohesive Failure: Đứt gãy trong lòng vật liệu

  • Trong thí nghiệm kéo nhổ (Pull-off Test) đối với mẫu có quét nhũ tương CRS-1, khi tăng lực kéo đến mức phá hủy, vết đứt gãy xuất hiện bên trong cấu trúc hạt của lớp thảm Carboncor chứ không hề bị bóc tách tại mặt tiếp xúc với nền bê tông.
  • Ý nghĩa: Điều này chứng minh lực dính kết giữa màng nhũ tương CRS-1 với nền bê tông cũ lớn hơn cả cường độ chịu kéo nội tại của bản thân lớp thảm, khẳng định liên kết giữa 2 lớp đã trở thành một khối đồng nhất vĩnh cửu.

4.3. Cơ chế bám rễ hóa học sâu 5 – 7 mm của chuỗi phân tử Carbon

  • Nhũ tương CRS-1 gốc axit phân tách nhanh đóng vai trò là “chất dẫn mao dẫn”, thẩm thấu sâu 5 – 7 mm vào các lỗ rỗng vi mô của bề mặt bê tông cũ.
  • Khi rải thảm Carboncor Asphalt CA 9.5 hoặc CA 12.5 lên trên và tưới nước đầm chặt, các nguyên tử Carbon hoạt tính trong xít than đá sẽ liên kết đan chéo với màng CRS-1, tạo thành hàng triệu “chiếc rễ cây hóa học” neo chặt lớp thảm vào nền móng theo cách xử lý nền bê tông nứt đọng nước.
                 ┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
                 │     CƠ CHẾ BÁM RỄ HÓA HỌC SÂU 5 - 7MM VÀO NỀN CŨ          │
                 └─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                               │
┌──────────────────────────────────────────────▼─────────────────────────────────────────────┐
│ LỚP THẢM MẶT: Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt CA 9.5 / CA 12.5                        │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ MÀNG KEO DÍNH BÁM: Nhũ tương nhựa đường gốc axit CRS-1 (Chuyển sang màu đen bóng dính dẻo) │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ CƠ CHẾ BÁM RỄ: Thẩm thấu sâu 5 - 7mm vào mao dẫn bê tông xi măng / mặt nhựa cũ             │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ NỀN MÓNG CŨ: Tấm bê tông xi măng cũ / Mặt đường nhựa cũ hiện hữu (Tận dụng làm móng)       │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

5. Chỉ dẫn kỹ thuật quét nhũ tương CRS-1 chống tách lớp tại hiện trường

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu của ĐH GTVT và Quy trình thi công Carboncor Asphalt chuẩn, các kỹ sư hiện trường cần tuân thủ nghiêm ngặt 4 bước:

  1. Làm sạch bề mặt 100%: Dùng máy thổi bụi công nghiệp hoặc vòi xịt nước áp lực cao thổi sạch toàn bộ cát đất, rêu mốc và bụi mịn bám trên nền cũ.
  2. Quét đúng định mức tiêu chuẩn:
    • Trên nền bê tông xi măng cũ hoặc sân gạch: Quét 0.4 – 0.5 lít/m².
    • Trên mặt đường nhựa cũ: Quét 0.3 – 0.4 lít/m².
  3. Thời điểm vàng để rải thảm (Quy tắc chuyển màu): Chờ 15 – 20 phút khi nhũ tương chuyển từ màu nâu sang màu đen bóng dính dẻo ngắt mới tiến hành rải thảm Carboncor Asphalt. Tuyệt đối không rải khi nhũ tương còn màu nâu dạng nước lỏng.
  4. Đầm nén đủ số lượt quy định: Vận hành lu rung hoặc máy đầm cóc đầm chặt 6 – 8 lượt đạt độ chặt K ≥ 0.98 theo Tiêu chuẩn TCVN 13569:2022.

Chống xô dạt mặt đường dốc, bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt, pallet bao 25kg, bao Jumbo 1 tấn.
Chống xô dạt mặt đường dốc, bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt, pallet bao 25kg, bao Jumbo 1 tấn.

6. Câu hỏi thường gặp của kỹ sư hiện trường (FAQ)

Nếu nền móng là cấp phối đá dăm mới thì có cần quét Nhũ tương CRS-1 không?

Nếu nền móng là cấp phối đá dăm loại 1 mới (Base/Subbase), bạn không cần quét CRS-1 mà chỉ cần tưới ẩm nước sạch lên đá dăm rồi rải trực tiếp Carboncor Asphalt. Nước sạch sẽ kích hoạt nhũ tương trong hỗn hợp Carboncor tự bám rễ chèn chặt vào các khe đá dăm móng. Nhũ tương dính bám CRS-1 chỉ bắt buộc sử dụng khi thảm đè lên nền bê tông xi măng cũ, sân gạch hoặc mặt đường nhựa cũ trơn nhẵn.

Giá bán của Nhũ tương dính bám CRS-1 đóng can và phuy là bao nhiêu?

Theo bảng giá niêm yết tại Báo giá Carboncor Asphalt 2026 chính hãng: Can 5 lít giá 150.000 đ, Can 10 lít giá 280.000 đ, Can 20 lít giá 500.000 đ và Phuy 200 lít giá từ 4.800.000 – 5.500.000 đ/phuy (kèm chính sách chiết khấu sỉ dự án tại báo giá vật tư duy tu B2B).


7. Thông tin liên hệ và tư vấn kỹ thuật dính bám mặt đường 24/7

Quý Kỹ sư Tư vấn Thiết kế, Ban Quản lý Dự án, Chỉ huy trưởng công trình và Nhà thầu thi công cần cung cấp báo cáo toàn văn nghiên cứu cường độ dính bám hoặc hồ sơ thí nghiệm cơ lý xuất xưởng:

Để lại một bình luận

Contact Me on Zalo