Nhựa đường đặc 60/70 là gì? Báo giá, tiêu chuẩn TCVN 7493 và cách nhận biết nhựa đường thật – giả
Nhựa đường đặc 60/70 là gì? Tiêu chuẩn TCVN 7493 & Cách phân biệt thật – giả:
- Định nghĩa kỹ thuật: Nhựa đường đặc 60/70 (Bitumen 60/70) là sản phẩm bitum dầu mỏ ở thể bán rắn, được phân loại theo độ kim lún đạt từ 60 đến 70 dmm (đo ở nhiệt độ tiêu chuẩn 25°C) theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7493:2005. Đây là chất kết dính phổ biến nhất dùng để sản xuất bê tông nhựa nóng (HMA) tại Việt Nam.
- Các chỉ tiêu cơ lý bắt buộc theo TCVN 7493:2005:
- Độ kim lún ở 25°C: 60 – 70 dmm | Điểm hóa mềm R&B: 46°C – 54°C.
- Độ kéo dài ở 25°C: > 100 cm | Điểm chớp cháy Cleveland: ≥ 232°C.
- Báo giá tham khảo 2026: Từ 15.000 – 18.000 đ / kg (tương đương 2.800.000 – 3.500.000 đ / phuy 182kg).
- 4 Cách nhận biết nhựa đường thật – giả tại hiện trường:
- 1. Màu sắc: Nhựa thật đen bóng tuyền ánh kim; nhựa pha tạp chất màu đen xỉn mờ hoặc có cặn bột đá.
- 2. Mùi khi đun nóng: Nhựa thật có mùi bitum dầu mỏ nhẹ; nhựa pha dầu nhớt thải bốc mùi khét nồng lợm giọng.
- 3. Độ dẻo kéo sợi: Dùng que chấm nhựa ở 25°C kéo sợi, nhựa thật kéo dài thành sợi tơ mảnh > 100cm không đứt; nhựa pha tạp giòn đứt gãy dưới 40cm.
- 4. Hồ sơ CO/CQ: Phuy nguyên đai nguyên kiện có nắp niêm phong logo dập nổi của hãng (Iran, Singapore, Shell, Petrolimex).
Trong ngành xây dựng công trình giao thông tại Việt Nam, Nhựa đường đặc 60/70 là loại vật liệu quen thuộc chiếm tới hơn 80% tổng sản lượng chất kết dính phục vụ thi công các tuyến quốc lộ, đường cao tốc, tỉnh lộ và đường đô thị.
Tuy nhiên, đối với nhiều nhà thầu nhỏ, kỹ sư hiện trường và khách hàng mua lẻ, việc lựa chọn nhựa đường đặc 60/70 đang đối mặt với nhiều rủi ro:
- Không nắm vững các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc theo TCVN 7493:2005, dẫn đến việc nghiệm thu nhầm lô hàng không đạt chuẩn.
- Tình trạng nhựa đường giả, nhựa đường pha tạp chất (pha dầu nhớt thải động cơ, pha bột đá, nhựa tái chế) tràn lan trên thị trường, làm mặt đường vừa thảm xong đã bị chảy mềm vào mùa hè hoặc nứt nẻ bong tróc sau vài trận mưa.
- Sự bất tiện của nhựa đặc: Bắt buộc phải có lò đun nấu ở 160°C, khói bụi độc hại và khó thi công các ngõ hẻm nhỏ hẹp.
Bài viết này là cẩm nang phân tích toàn diện bản chất kỹ thuật của nhựa đường 60/70, công bố bảng báo giá mới nhất năm 2026, hướng dẫn 4 phương pháp phân biệt nhựa đường thật – giả tại chỗ và giới thiệu giải pháp thay thế hiện đại không cần đun nấu bằng Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt.
1. Nhựa đường đặc 60/70 là gì? Ý nghĩa của con số 60/70
Theo bài phân tích vật liệu học Bitum là gì? Phân biệt nhựa đường 60/70, Nhựa đường đặc 60/70 (Penetration Grade Bitumen 60/70) là chất kết dính hữu cơ màu đen bóng, thu được từ quá trình chưng cất phân đoạn cặn nặng của dầu mỏ thô.
┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Ý NGHĨA KỸ THUẬT CỦA CHỈ SỐ KIM LÚN 60/70 │
└─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌──────────────────────────────────────────────▼─────────────────────────────────────────────┐
│ THÍ NGHIỆM ĐỘ KIM LÚN (ASTM D5 / TCVN 7493): │
│ • Nhiệt độ thử nghiệm tiêu chuẩn: 25°C │
│ • Tải trọng tác dụng: 100 gam | Thời gian kim xuyên: 5 giây │
│ • Kết quả độ sâu lún: 60 - 70 dmm (tương đương 6.0mm - 7.0mm) │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Ý NGHĨA CƠ LÝ: Độ cứng dẻo tiêu chuẩn, không bị mềm chảy ở 60°C và không bị nứt ở 10°C │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
-
Tại sao lại là 60/70?
- Thang đo độ kim lún biểu thị độ cứng hoặc độ mềm của nhựa đường. Con số càng nhỏ thì nhựa càng cứng (ví dụ mác 40/50 dùng cho xứ nóng); con số càng lớn thì nhựa càng mềm (ví dụ mác 85/100 hay 120/150 dùng cho xứ lạnh có tuyết).
- Tại Việt Nam, điều kiện thời tiết nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ mặt đường mùa hè lên tới 60°C – 70°C và mùa đông khoảng 10°C – 15°C. Mác 60/70 là mác tối ưu nhất, đảm bảo mặt đường không bị trồi lún vào mùa hè và không bị nứt giòn vào mùa đông.

2. Bảng chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc của nhựa đường 60/70 theo TCVN 7493:2005
Để được phép đưa vào trạm trộn bê tông nhựa hoặc nghiệm thu dự án giao thông, lô nhựa đường đặc 60/70 bắt buộc phải thỏa mãn 8 chỉ tiêu cơ lý theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7493:2005:
| Chỉ Tiêu Kỹ Thuật Kiểm Định | Đơn Vị Tính | Yêu Cầu Giới Hạn Chuẩn TCVN 7493:2005 | Phương Pháp Thử Nghiệm |
| 1. Độ kim lún ở 25°C, 100g, 5s | dmm | 60 – 70 | ASTM D5 / TCVN 7495 |
| 2. Điểm hóa mềm (Vòng và Bi – R&B) | °C | 46 – 54 | ASTM D36 / TCVN 7497 |
| 3. Độ kéo dài ở 25°C, tốc độ 5cm/phút | cm | ≥ 100 | ASTM D113 / TCVN 7496 |
| 4. Điểm chớp cháy (Cốc hở Cleveland) | °C | ≥ 232 | ASTM D92 / TCVN 7498 |
| 5. Độ hòa tan trong trichloroethylene | % | ≥ 99.0 | ASTM D2042 / TCVN 7500 |
| 6. Khối lượng riêng ở 25°C | g/cm³ | 1.01 – 1.06 | ASTM D70 / TCVN 7499 |
| 7. Tổn thất khối lượng sau khi sấy ở 163°C | % | ≤ 0.8 | ASTM D1754 / TCVN 7501 |
| 8. Tỷ lệ độ kim lún còn lại sau khi sấy | % | ≥ 52 | ASTM D5 / TCVN 7495 |
👉 Cảnh báo giám sát: Nếu mẫu thử có độ kéo dài < 100 cm hoặc điểm chớp cháy < 232°C, lô nhựa đó chắc chắn đã bị pha tạp chất dung môi dễ bay hơi hoặc dầu thải kém chất lượng.
3. Bảng báo giá nhựa đường đặc 60/70 thương phẩm mới nhất 2026
Thị trường Việt Nam hiện nay chủ yếu nhập khẩu nhựa đường 60/70 từ các nguồn: Iran, Singapore, Shell, SK (Hàn Quốc) và Petrolimex:
┌───────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 2 HÌNH THỨC CUNG ỨNG NHỰA ĐƯỜNG ĐẶC 60/70 │
└─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────────┐
│ HÌNH THỨC 1: ĐÓNG PHUY KIM LOẠI │ │ HÌNH THỨC 2: XE TÉC BỒN NÓNG │
│ • Quy cách: Phuy 180kg - 200kg │ │ • Bơm rót trực tiếp trạm trộn │
│ • Cung cấp lẻ và dự án vừa/nhỏ │ │ • Nhiệt độ bồn duy trì 140°C │
│ • Giá: 15.000 - 18.000 đ/kg │ │ • Giá: 13.500 - 15.500 đ/kg │
└─────────────────────────────────┘ └─────────────────────────────────┘
| Chủng Loại & Thương Hiệu | Quy Cách Đóng Gói | Khối Lượng Tịnh (Net) | Đơn Giá Tham Khảo (VNĐ/kg) | Đơn Giá Quy Đổi / Phuy (VNĐ) |
| Nhựa đường đặc Iran 60/70 | Phuy sắt nguyên đai | 183 kg ± 3 kg | 15.500 – 17.000 đ | ~2.850.000 – 3.100.000 đ |
| Nhựa đường Singapore 60/70 | Phuy sắt nguyên đai | 200 kg ± 2 kg | 16.500 – 18.000 đ | ~3.300.000 – 3.600.000 đ |
| Nhựa đường Petrolimex 60/70 | Phuy hoặc bồn lỏng | 182 kg / phuy | 16.000 – 17.500 đ | ~2.900.000 – 3.200.000 đ |
| Nhựa đường lỏng nóng xuất bồn | Xe téc chuyên dụng | Tấn (Cấp trạm trộn) | 13.500 – 15.500 đ | Theo khối lượng xe bồn |
👉 Lưu ý: Giá nhựa đường biến động liên tục theo giá dầu thô thế giới. Các nhà thầu dự án lớn thường mua hàng theo tấn xuất bồn để tiết kiệm chi phí đập phuy nấu nhựa.
4. Bốn cách nhận biết nhựa đường thật – giả, pha tạp chất tại hiện trường
Tình trạng “pha dầu nhớt thải động cơ hoặc pha bột đá vào nhựa đường để trục lợi” diễn ra khá phổ biến ở các cơ sở sang chiết nhỏ lẻ. Kỹ sư và thợ thi công có thể kiểm tra nhanh bằng 4 cách sau:
[CÁCH 1: KIỂM TRA MÀU SẮC] ──> Nhựa thật đen bóng tuyền ánh kim | Nhựa giả đen xỉn mờ, có cặn
[CÁCH 2: THỬ MÙI KHI ĐỐT] ──> Nhựa thật mùi bitum dịu nhẹ | Nhựa giả mùi dầu nhớt khét lẹt
[CÁCH 3: KÉO DÀI SỢI 25°C] ──> Nhựa thật kéo dài sợi > 100cm | Nhựa giả giòn đứt gãy dưới 40cm
[CÁCH 4: NIÊM PHONG PHUY] ──> Nắp phuy dập nổi logo chính hãng | Phuy hàn chắp vá, sơn lại nắp
- Cách 1: Quan sát bề mặt và màu sắc tự nhiên:
- Nhựa đường thật: Có màu đen tuyền sáng bóng, bề mặt láng mịn đồng nhất, gõ vào giòn kêu vang ở nhiệt độ mát.
- Nhựa đường giả/pha tạp: Bề mặt màu đen xỉn mờ, có các vệt dầu bóng loáng nổi lên trên hoặc đáy phuy lắng cặn bột đá, tạp chất vô cơ.
- Cách 2: Thử mùi khi gia nhiệt đun nóng:
- Nhựa đường thật: Khi nấu ở 140°C – 160°C bốc hơi có mùi bitum hữu cơ đặc trưng, hơi hắc nhẹ nhưng không làm cay mắt gay gắt.
- Nhựa pha dầu thải: Khi đun sôi bốc khói đen kịt, mùi khét nồng nặc của nhớt thải xe máy cháy khét, gây cay xè mắt và khó thở tức thì.
- Cách 3: Thí nghiệm kéo sợi thủ công ở nhiệt độ phòng (25°C):
- Lấy một mẫu nhỏ làm mềm bằng tay, dùng que kéo dài ra. Nhựa đường 60/70 đạt chuẩn TCVN 7493 có độ kéo dài D ≥ 100 cm (có thể kéo thành sợi chỉ dài mà không bị đứt đoạn). Nhựa pha dầu thải hoặc nhựa tái chế bị mất liên kết dẻo, chỉ kéo được 20–30 cm là bị đứt đoạn giòn gãy.
- Cách 4: Kiểm tra tem nhãn, nắp phuy và chứng chỉ xuất xứ (CO/CQ):
- Phuy nhập khẩu chính hãng (Iran Pasargad, Jey Oil, Singapore) luôn có thân phuy sơn mới, nắp phuy dập nổi logo thương hiệu sắc nét và có niêm phong kẹp chì. Tránh mua các phuy cũ rỉ sét bị hàn vá lại nắp đậy.
5. Bất cập của nhựa đường nóng 60/70 và xu hướng chuyển dịch sang Carboncor Asphalt
Mặc dù có chất lượng kết dính tốt, nhưng việc sử dụng nhựa đường đặc 60/70 để thi công mặt đường ngày càng bộc lộ những hạn chế lớn:
| Tiêu Chí So Sánh | Nhựa Đường Đặc 60/70 (Thi Công Nóng HMA) | Bê Tông Nhựa Nguội Carboncor Asphalt (TCVN 13569:2022) |
| Nhiệt độ thi công | Bắt buộc nung nấu ở 140°C – 160°C | Thi công nguội 100% ở nhiệt độ tự nhiên |
| Môi trường & Sức khỏe | Khói đen mùi khét độc hại (VOCs, CO, SO2) | Không khói, không mùi, chuẩn ISO 14001 |
| Quy mô công trình | Chỉ phù hợp làm đường lớn gần trạm trộn | Làm được mọi ngõ hẹp, vá ổ gà nhỏ lẻ từ 1 bao |
| Tỷ lệ hao hụt vật tư | Hao hụt 5% – 10% (Nhựa nguội là đổ bỏ) | 0% hao hụt (Đóng bao 25kg lưu kho 12–24 tháng) |
| Thời gian thông xe | Phải cấm đường 4–6 tiếng chờ nguội | Thông xe ngay sau 15–30 phút lu đầm |
👉 Xu hướng chuyển đổi: Đối với các công tác vá ổ gà, sửa chữa đường nội bộ khu công nghiệp, nâng nền ngõ phố và đường liên thôn, các chủ đầu tư đang chuyển dịch mạnh mẽ sang dùng Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt (dòng CA 9.5 và CA 12.5) và màng lót Nhũ tương dính bám CRS-1 để loại bỏ hoàn toàn công đoạn đun nấu củi lửa nguy hiểm.

6. Câu hỏi thường gặp về nhựa đường đặc 60/70 (FAQ)
Để nấu chảy 1 phuy nhựa đường 60/70 (180kg) mất bao nhiêu thời gian?
Nếu dùng củi hoặc bếp than thủ công, thời gian đun nấu để làm tan chảy hoàn toàn một phuy nhựa đường 180kg mất từ 3 đến 5 tiếng, tiêu tốn nhiều củi lửa và công thợ canh chừng chống trào cháy. Do đó, các đơn vị thi công hiện nay thường ưu tiên mua nhũ tương nhựa đường quét nguội hoặc bê tông nhựa nguội để thi công ngay trong 15 phút.
Nhiệt độ lu lèn thích hợp nhất của bê tông nhựa nóng dùng mác 60/70 là bao nhiêu?
Theo TCVN 8819:2011, nhiệt độ rải thảm của bê tông nhựa nóng dùng bitum 60/70 không được thấp hơn 120°C và nhiệt độ kết thúc lu lèn phải đạt tối thiểu từ 80°C – 85°C. Nếu nhiệt độ hạ dưới 80°C, nhựa bị đông cứng và việc lu lèn sẽ không thể đạt độ chặt K ≥ 0.98.
7. Mua vật tư chính hãng & Liên hệ kỹ sư tư vấn hiện trường 24/7
Quý Khách hàng, Nhà thầu thi công và Ban Quản lý Dự án cần mua vật tư chính hãng có đầy đủ CO/CQ, hóa đơn VAT hoặc tư vấn kỹ thuật thay thế nhựa nóng bằng nhựa nguội:
- Hotline / Zalo Phòng Kỹ Thuật 24/7: 0905 257 345 (Kỹ sư trưởng tư vấn trực tiếp)
- Email Tiếp Nhận Hồ Sơ & Báo Giá: sales@carboncor.net
- Bảng báo giá niêm yết mới nhất: Xem tại Báo giá Carboncor Asphalt 2026 chính hãng
- Gói thầu vật tư dự án B2B: Xem tại Báo giá vật tư duy tu B2B
- Dịch vụ thi công thầu trọn gói: Xem tại Báo giá thi công trọn gói
- Tra cứu khối lượng tự động: Sử dụng tại Bảng tính vật liệu Carboncor Asphalt
- Hệ thống 3 tổng kho chiến lược giao hàng nhanh toàn quốc:
- 🏢 Tổng Kho Miền Bắc (Hà Nội): Carbon Building, Số 127 Hoàng Ngân, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
- 🏢 Tổng Kho Miền Trung (Đà Nẵng): Tầng 5, Tòa nhà 167 Phan Châu Trinh, P. Phước Ninh, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng.
- 🏢 Tổng Kho Miền Nam (TP.HCM): Lầu 2, Tòa nhà 99, Số 99 Đường C18, Phường 12, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.
- 🚚 Mạng lưới phân phối 63 tỉnh thành

